Ô tô có tính cơ động và khả năng kết nối
Vận tải ô tô thuận tiện, cơ động, có thể nối nhiều điểm và các loại hình khác. Khả năng phục vụ còn phụ thuộc đường, phương tiện, tổ chức, điều kiện tự nhiên và nhu cầu. Tăng phương tiện cũng có thể gây sức ép giao thông, môi trường.
Theo SGK, tổng chiều dài đường ô tô thế giới tăng từ 27.803,8 nghìn km năm 2000 lên 38.016,5 nghìn km năm 2019. Năm 2019, các ví dụ có chiều dài lớn gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Nga. Đây là số liệu, khái quát theo thời điểm nguồn, không phải thứ hạng hiện tại.
Bài luyện
Ưu thế cơ động của ô tô có ý nghĩa gì trong vận tải?
Tính cơ động không xóa điều kiện đường, phương tiện.
Ô tô có vai trò kết nối với các khâu, loại hình khác.
Đây là đối tượng, chỉ tiêu khác nhau.
Đúng. Cần gắn ưu thế với hạ tầng và tổ chức.
Lời giải
Tính cơ động giúp ô tô tham gia kết nối linh hoạt. Khả năng thực tế vẫn tùy đường, phương tiện và cách tổ chức hành trình.
Đường sắt phát triển cùng đổi mới kĩ thuật
Đường sắt phát triển từ đầu thế kỉ XIX, đổi mới đầu máy, đường, hệ thống điều khiển và tổ chức. Công nghệ có thể tăng tốc độ, sức vận tải, an toàn; có đường sắt trên cao, tàu điện ngầm, tàu tốc độ cao trong các điều kiện phù hợp.
Chiều dài đường sắt thế giới theo SGK tăng từ 1.011,7 nghìn km năm 2000 lên 1.321,9 nghìn km năm 2019. Khái quát nguồn nêu châu Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ có mạng dày. Tốc độ cao hoặc tự động hóa cần đầu tư, quản lí và kết nối, không chỉ có một đoàn tàu mới.
Bài luyện
Một tuyến muốn nâng chất lượng đường sắt cần xét những gì?
Dữ liệu quá rộng chưa giải thích năng lực cụ thể.
Cần nguồn lực, kĩ năng và tổ chức.
Đúng. Hiệu quả gắn cả hệ thống.
Tên phương tiện chưa cho hạ tầng và vận hành.
Lời giải
Vận tải đường sắt là hệ thống tuyến, phương tiện và tổ chức. Đánh giá chất lượng cần xét các khâu cùng nhu cầu thực tế.
Đọc chiều dài và cơ cấu theo châu lục
Dữ liệu dưới trích hình 34.2 và 34.4 SGK, năm 2019, đơn vị % chiều dài từng loại đường.
| Châu lục | Ô tô | Đường sắt |
|---|---:|---:|
| Á | 42,1 | 32,8 |
| Mỹ | 29,8 | 36,9 |
| Âu | 17,7 | 20,7 |
| Phi | 7,8 | 6,7 |
| Đại Dương | 2,6 | 2,9 |
Mỗi cột đủ 100% nhưng tổng chiều dài hai loại đường khác nhau. Châu Á có phần lớn nhất của đường ô tô, châu Mỹ có phần lớn nhất của đường sắt trong bảng. Không coi 42,1% là mật độ hoặc lượng hàng vận chuyển.
Bài luyện
Châu Á chiếm 42,1% chiều dài đường ô tô theo bảng. Số đó cho biết gì?
Chưa có dữ liệu hàng hóa vận chuyển.
Đúng. Cần giữ đại lượng và tổng tương ứng.
Bảng không có sở hữu phương tiện.
Tỉ trọng khác mật độ và không mô tả mọi điểm.
Lời giải
Tỉ trọng chiều dài là phần trong một tổng chiều dài. Không chuyển sang dân cư, mật độ hoặc khối lượng hàng nếu chưa có thông tin tương ứng.
Tổng chiều dài khác mật độ mạng
Hình 34.1 trang 94 SGK thể hiện mạng ô tô và đường sắt năm 2019. Đọc chú giải để phân biệt hai loại, tìm nơi tập trung và liên hệ dân cư, kinh tế, địa hình. Không đếm đường vẽ thành mọi tuyến thực tế vì bản đồ khái quát có chọn lọc.
Tổng chiều dài lớn có thể gắn lãnh thổ rộng. Mật độ theo diện tích cần lấy chiều dài chia diện tích tương ứng; chưa có diện tích thì chưa thể suy mật độ từ riêng tổng chiều dài.
Bài luyện
Một nước có tổng chiều dài đường lớn hơn nước khác. Có chắc mật độ theo diện tích cao hơn không?
Đúng. Mật độ là đại lượng có mẫu số.
Mật độ còn phụ thuộc diện tích.
Không thể giả định diện tích bằng nhau.
Đổi cách ghi chưa tạo mẫu số diện tích.
Lời giải
Mật độ theo diện tích = chiều dài đường / diện tích. Cần dữ liệu cùng phạm vi, năm, khái niệm chiều dài trước khi so.
Đang học