btvn.vn

Thực hành đọc phân bố đất và thảm thực vật

Lưu trên thiết bị này
Kiến thức nền địa lí lớp 10 · Chọn bài khác

Dụng cụ và trình tự đối chiếu hai bản đồ

Hình 16.1, bản đồ các nhóm đất chính trên Trái Đất, trích SGK Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 49; giữ chú giải, tọa độ và thước tỉ lệ.
Hình 16.1, bản đồ các nhóm đất chính trên Trái Đất, trích SGK Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 49; giữ chú giải, tọa độ và thước tỉ lệ.
Mở hình lớn
Hình 16.2, bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất, trích SGK Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 50; giữ chú giải, tọa độ và thước tỉ lệ.
Hình 16.2, bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất, trích SGK Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 50; giữ chú giải, tọa độ và thước tỉ lệ.
Mở hình lớn
Hai bản đồ trên trích hình 16.1 và 16.2 trang 49–50, SGK Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam. Mở hình lớn để đọc rõ tên, chú giải và vị trí. Với mỗi bản đồ, đọc chú giải riêng, xác định các đại lục và dải vĩ độ, rồi tra từng nhóm đất hoặc thảm thực vật. Không mặc định cùng màu trên hai bản đồ mang cùng ý nghĩa. Khi đối chiếu một khu vực, giữ cùng phạm vi và mức khái quát. Bản đồ trong sách mô tả quy luật phân bố; không dùng màu một vùng để khẳng định mọi điểm ở đó đang có thảm thực vật nguyên vẹn giống nhau. Thực hành: xác định trên bản đồ phạm vi của năm nhóm đất trong bảng dưới và ba kiểu thảm thực vật rừng lá kim, thảo nguyên ôn đới, rừng nhiệt đới. Tự ghi kết quả rồi đối chiếu phần hướng dẫn.

Đọc năm nhóm đất trọng tâm

| Nhóm đất trên bản đồ bài học | Phạm vi khái quát cần tìm | |---|---| | Đài nguyên | Vùng vĩ độ cao gần cực ở Bắc Mỹ, Âu – Á | | Pốt dôn | Dải rừng lá kim ở Bắc Mỹ, Âu – Á | | Đen thảo nguyên ôn đới | Các khu vực thảo nguyên ôn đới | | Đỏ vàng nhiệt đới | Nhiều khu vực nhiệt đới ẩm | | Xám hoang mạc, bán hoang mạc | Những khu vực khô hạn | Chú giải còn có đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới; đất đỏ nâu rừng, cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất đỏ, nâu đỏ xa van và đất phù sa. Muốn xác định phạm vi cụ thể phải trở lại kí hiệu của bản đồ, không chỉ học thuộc tên.

Bài luyện

Khi ghép thông tin đất và thực vật tại một khu vực, cách làm nào đúng?
Chọn một đáp án

Từ khu vực phân bố đến điều kiện tự nhiên

Trên bản đồ, rừng lá kim tạo dải lớn ở vĩ độ tương đối cao của Bắc Mỹ và Âu – Á; thảo nguyên ôn đới xuất hiện ở một số vùng nội địa; rừng nhiệt đới tập trung ở nhiều nơi nóng ẩm như lưu vực A-ma-dôn, Công-gô và một phần Đông Nam Á. Chú giải hình 16.2 gồm: hoang mạc cực; đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng, hỗn hợp; rừng cận nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng; thảo nguyên ôn đới; hoang mạc, bán hoang mạc; xa van và rừng thưa; rừng nhiệt đới; thực vật núi cao. Khi đọc từ cực về Xích đạo, cần nhận ra xu hướng thay đổi các kiểu thảm thực vật theo vĩ độ. Không phải mọi kinh tuyến đều đi qua đủ các kiểu theo cùng một thứ tự. Thực vật núi cao gắn với phân hóa theo độ cao, không phải một dải vĩ độ riêng.

Bài luyện

Nhận định nào giải thích đúng việc thảm thực vật không phân bố thành những dải thẳng đều theo vĩ độ?
Chọn một đáp án

Đọc cặp thực vật – đất ở sườn tây Cáp-ca

Năm cặp thực vật và đất ở sườn tây Cáp-ca xếp từ rừng lá cứng, đất đỏ nâu ở thấp đến địa y, cây bụi và đất sơ đẳng ở cao.
Năm cặp thực vật và đất ở sườn tây Cáp-ca xếp từ rừng lá cứng, đất đỏ nâu ở thấp đến địa y, cây bụi và đất sơ đẳng ở cao.
Mở hình lớn
Từ chân núi lên cao, mô hình hình 16.3 cho thấy rừng lá cứng đi với đất đỏ nâu, rừng hỗn hợp với đất nâu, rừng lá kim với đất pốt dôn, đồng cỏ núi với đất đồng cỏ, rồi địa y và cây bụi trên đất sơ đẳng xen đá. Phía cao hơn còn có băng tuyết. Sơ đồ minh họa giữ thứ tự các cặp chính, không vẽ theo tỉ lệ độ cao. Đây là trường hợp sườn tây Cáp-ca được học, không phải sơ đồ bắt buộc cho mọi dãy núi.

Bài luyện

Trong sơ đồ Cáp-ca của bài, cặp nào tương ứng với nhau?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách kết luận nào đúng sau khi đọc sơ đồ Cáp-ca?
Chọn một đáp án

Đang học