Dùng đúng bản đồ cho hệ phân loại
Dùng hình 10.1, SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức, trang 35. Trước hết đọc tên bản đồ, ranh giới đới và bảng chú giải. Tiếp đó xác định một lãnh thổ, xem màu hoặc kí hiệu ở vị trí ấy, rồi tra đúng tên trong chú giải.
Các bản đồ khí hậu có thể dùng hệ phân loại khác nhau. Trong bài này dùng hệ phân loại của hình 10.1; không tự ghép tên đới của bản đồ này với màu của một bản đồ khác. Có thể mở bản sách chính thức của NXB từ liên kết dưới đây và tới trang 35.
Đới là phạm vi khái quát; kiểu thể hiện phân hóa bên trong
Theo bản đồ được học, có bảy đới: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực và cực. Phân bố chung thay đổi theo vĩ độ nhưng ranh giới thực tế không phải những đường vĩ tuyến thẳng tuyệt đối.
Một số đới phân hóa thành các kiểu. Chẳng hạn, trong đới ôn đới có ôn đới lục địa, ôn đới hải dương và ôn đới gió mùa. Các tên “lục địa”, “hải dương”, “gió mùa” giúp nhận ra ảnh hưởng của vị trí và hoàn lưu khí quyển. Không coi “ôn đới” và “ôn đới hải dương” là hai cấp tên tương đương.
Bài luyện
Trong cách phân chia của bản đồ bài học, cặp nào thể hiện quan hệ đới – kiểu?
Hai tên không có quan hệ đới chứa kiểu như yêu cầu.
Tên thứ nhất là kiểu, tên thứ hai là đới khác.
Quốc gia không phải cấp phân loại kiểu khí hậu.
Đúng. Tên thứ hai là một kiểu trong đới thứ nhất.
Lời giải
Đới ôn đới được phân thành các kiểu, trong đó có ôn đới hải dương. Cần phân biệt cấp khái quát của tên đới và tên kiểu.
Những đới phân kiểu trong hình 10.1
| Đới | Các kiểu được nêu trong bản đồ bài học |
|---|---|
| Ôn đới | Lục địa, gió mùa, hải dương |
| Cận nhiệt | Lục địa, hải dương, địa trung hải |
| Nhiệt đới | Lục địa, gió mùa |
Theo bản đồ ấy, Việt Nam thuộc đới nhiệt đới, kiểu nhiệt đới gió mùa. Đây là kết luận ở mức bản đồ khí hậu thế giới; không có nghĩa mọi nơi trong nước có nhiệt độ, lượng mưa hoàn toàn giống nhau. Khí hậu còn phân hóa theo mùa, độ cao và khu vực.
Bài luyện
Theo hình 10.1 của SGK được dùng trong bài, Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
Đây là tên đới ở vĩ độ rất cao, không phù hợp vị trí Việt Nam.
Không phù hợp bản đồ SGK được dùng.
Đúng. Đây là tên kiểu trong hệ phân loại của bản đồ bài học.
Không phù hợp kết luận trên bản đồ đang xét.
Lời giải
Khi tra vị trí Việt Nam theo màu và chú giải hình 10.1, kết luận của bài là đới nhiệt đới, kiểu nhiệt đới gió mùa. Không đổi sang tên của hệ phân loại khác.
Thực hiện và ghi lại căn cứ
Chọn lần lượt một khu vực ở rìa tây lục địa ôn đới, một khu vực sâu trong lục địa và vị trí Việt Nam. Với mỗi nơi, ghi vị trí, màu/kí hiệu, tên đới và kiểu tra được. Sau đó đối chiếu ảnh hưởng biển, hoàn lưu và địa hình để giải thích sự khác nhau.
Chỉ ghi “màu xanh” là chưa đủ, vì màu không có ý nghĩa cố định ngoài chú giải. Nếu ranh giới gần vị trí cần đọc, phải xem hình lớn và nêu giới hạn độ chi tiết của bản đồ. Câu trắc nghiệm kiểm tra cách đọc; hoạt động thực hành vẫn cần tự mở bản đồ và tra vị trí.
Bài luyện
Hai bản đồ dùng cùng một màu nhưng có chú giải khác nhau. Cách đọc nào đúng?
Chú giải địa hình không quy định hệ màu khí hậu của nguồn khác.
Đúng. Màu phải được hiểu theo quy ước nguồn đang dùng.
Hai hệ chú giải có thể quy định khác nhau.
Tên quốc gia chưa thay thế dữ liệu khí hậu.
Lời giải
Mỗi bản đồ có hệ kí hiệu riêng. Phải đọc tên, hệ phân loại và chú giải tương ứng trước khi xác định đới hoặc kiểu khí hậu.
Bài luyện
Kết luận “cả nước thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa nên mọi địa điểm có cùng nhiệt độ” sai ở đâu?
Đúng. Bên trong một kiểu vẫn có phân hóa theo khu vực và độ cao.
Bản đồ khí hậu vẫn cần chú giải.
Độ dài tên địa danh không phải nhân tố khí hậu.
Địa hình có sự phân hóa và tác động đến nhiệt độ.
Lời giải
Tên kiểu phản ánh đặc điểm khái quát. Nhiệt độ từng nơi còn chịu ảnh hưởng độ cao, vĩ độ, vị trí và những điều kiện khác, nên không thể suy ra hoàn toàn đồng nhất.
Đang học