btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Sinh quyển và các nhân tố phân bố sinh vật

Lưu trên thiết bị này
Sinh quyển · Chọn bài khác

Sinh quyển được xác định bởi sự sống

Sinh quyển là phạm vi trên Trái Đất có sự sống tồn tại. Trong cách mô tả của bài học, nó bao gồm phần thấp khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên thạch quyển. Giới hạn gắn với nơi có sinh vật, không phải một lớp đá có độ dày cố định ở mọi nơi. Sinh quyển có khả năng tích lũy và truyền năng lượng qua các quá trình sống. Cây xanh quang hợp tạo chất hữu cơ; vật chất và năng lượng được chuyển trong các quan hệ dinh dưỡng. Sinh vật còn tác động tới khí, nước và hình thành đất.

Bài luyện

Cách xác định nào phù hợp với sinh quyển?
Chọn một đáp án

Sinh vật có yêu cầu và giới hạn thích nghi

Nhiệt độ ảnh hưởng sinh trưởng, sinh sản; ánh sáng cung cấp năng lượng chủ yếu cho quang hợp. Nước cần cho các quá trình sống. Đất cung cấp môi trường và nhiều điều kiện cho thực vật. Độ cao, độ dốc, hướng sườn làm nhiệt và ẩm khác nhau, từ đó phân bố sinh vật thay đổi. Mỗi loài có giới hạn thích nghi. Một nơi có nhiều nước chưa chắc phù hợp mọi loài, vì còn cần nhiệt độ, ánh sáng, đất và các quan hệ sinh học tương ứng. Thức ăn là nhân tố quan trọng đối với sự phân bố động vật.

Bài luyện

Vì sao hai loài cây có thể phân bố khác nhau dù đều cần nước?
Chọn một đáp án

Sinh vật tác động trở lại môi trường

Thực vật góp phần cung cấp chất hữu cơ cho đất, giữ đất và tham gia trao đổi nước. Sinh vật dưới nước liên hệ với đặc điểm môi trường nước; động vật phụ thuộc nguồn thức ăn và nơi sống. Các thành phần tác động qua lại, không chỉ môi trường quyết định một chiều. Con người có thể mở rộng phân bố cây trồng, vật nuôi, bảo vệ nơi sống hoặc làm nơi sống thu hẹp. Khi đánh giá một thay đổi cần xét tác động cụ thể; không đồng nhất mọi việc đưa loài đến nơi mới với lợi ích.

Bài luyện

Ví dụ nào thể hiện sinh vật tác động trở lại đất?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Muốn giải thích vì sao một loài động vật tập trung ở một khu vực, cách nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học