Dụng cụ và trình tự đối chiếu hai bản đồ
Dùng hình 16.1 và 16.2 trang 49–50 SGK Địa lí 10. Với mỗi bản đồ, đọc chú giải riêng, xác định các đại lục và dải vĩ độ, rồi tra từng nhóm đất hoặc thảm thực vật. Không mặc định cùng màu trên hai bản đồ mang cùng ý nghĩa.
Khi đối chiếu một khu vực, giữ cùng phạm vi và mức khái quát. Bản đồ trong sách mô tả quy luật phân bố; không dùng màu một vùng để khẳng định mọi điểm ở đó đang có thảm thực vật nguyên vẹn giống nhau.
Đọc năm nhóm đất trọng tâm
| Nhóm đất trên bản đồ bài học | Phạm vi khái quát cần tìm |
|---|---|
| Đài nguyên | Vùng vĩ độ cao gần cực ở Bắc Mỹ, Âu – Á |
| Pốt dôn | Dải rừng lá kim ở Bắc Mỹ, Âu – Á |
| Đen thảo nguyên ôn đới | Các khu vực thảo nguyên ôn đới |
| Đỏ vàng nhiệt đới | Nhiều khu vực nhiệt đới ẩm |
| Xám hoang mạc, bán hoang mạc | Những khu vực khô hạn |
Chú giải còn có đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới; đất đỏ nâu rừng, cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất đỏ, nâu đỏ xa van và đất phù sa. Muốn xác định phạm vi cụ thể phải trở lại kí hiệu của bản đồ, không chỉ học thuộc tên.
Bài luyện
Khi ghép thông tin đất và thực vật tại một khu vực, cách làm nào đúng?
Màu không có ý nghĩa cố định giữa mọi bản đồ.
Phải giữ cùng phạm vi khi đối chiếu.
Sơ đồ độ cao và bản đồ theo vĩ độ là hai cách thể hiện khác nhau.
Đúng. Mỗi bản đồ có hệ màu, đối tượng riêng.
Lời giải
Cần xác định cùng khu vực trên hai bản đồ và đọc từng chú giải tương ứng. Sau đó mới ghép nhóm đất với thảm thực vật, điều kiện liên quan.
Từ khu vực phân bố đến điều kiện tự nhiên
Trên bản đồ, rừng lá kim tạo dải lớn ở vĩ độ tương đối cao của Bắc Mỹ và Âu – Á; thảo nguyên ôn đới xuất hiện ở một số vùng nội địa; rừng nhiệt đới tập trung ở nhiều nơi nóng ẩm như lưu vực A-ma-dôn, Công-gô và một phần Đông Nam Á.
Từ cực về Xích đạo có nhiều kiểu như hoang mạc cực, đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng và hỗn hợp, thảo nguyên, rừng và cây bụi lá cứng, hoang mạc – bán hoang mạc, xa van và rừng nhiệt đới. Danh sách không có nghĩa mọi đường kinh tuyến đều đi qua đủ các kiểu theo cùng một thứ tự.
Bài luyện
Vì sao không coi các kiểu thảm thực vật là những dải thẳng giống hệt trên mọi kinh tuyến?
Kí hiệu mô tả hiện tượng, không tạo ra khí hậu.
Bản đồ thể hiện nhiều kiểu phân bố khác nhau.
Đúng. Quy luật theo vĩ độ phối hợp với những nhân tố khác.
Nhiệt và ẩm có quan hệ rõ với phân bố thực vật.
Lời giải
Phân bố theo vĩ độ là xu hướng khái quát. Ảnh hưởng biển, vị trí lục địa và địa hình làm các khu vực cùng vĩ độ có thể khác nhau.
Đọc cặp thực vật – đất ở sườn tây Cáp-ca
Từ chân núi lên cao, mô hình hình 16.3 cho thấy rừng lá cứng đi với đất đỏ nâu, rừng hỗn hợp với đất nâu, rừng lá kim với đất pốt dôn, đồng cỏ núi với đất đồng cỏ, rồi địa y và cây bụi trên đất sơ đẳng xen đá. Phía cao hơn còn có băng tuyết.
Sơ đồ minh họa giữ thứ tự các cặp chính, không vẽ theo tỉ lệ độ cao. Đây là trường hợp sườn tây Cáp-ca được học, không phải sơ đồ bắt buộc cho mọi dãy núi.
Bài luyện
Trong sơ đồ Cáp-ca của bài, cặp nào tương ứng với nhau?
Sơ đồ nêu đất sơ đẳng xen đá ở vành đai cao này.
Đúng. Đây là một cặp đất – thực vật trong sơ đồ.
Đất đỏ nâu trong sơ đồ đi với rừng lá cứng ở thấp.
Cặp đồng cỏ núi trong sơ đồ là đất đồng cỏ.
Lời giải
Đọc cùng một hàng của sơ đồ: vành đai rừng lá kim tương ứng đất pốt dôn. Không ghép tên thực vật của hàng này với đất của hàng khác.
Bài luyện
Cách kết luận nào đúng sau khi đọc sơ đồ Cáp-ca?
Đúng. Cấu trúc đai cao phụ thuộc điều kiện địa phương.
Không thể áp dụng một trường hợp thành quy tắc cứng cho mọi nơi.
Độ cao thay đổi không làm vĩ độ tự thay đổi.
Sự thay đổi nhiệt, ẩm là cơ sở quan trọng của phân hóa đai cao.
Lời giải
Sơ đồ mô tả một sườn núi cụ thể. Muốn đối chiếu nơi khác cần xét vĩ độ, độ cao, hướng phơi, nhiệt ẩm và các điều kiện riêng.
Đang học