Số dân phải gắn với nơi và thời điểm
Quy mô dân số là số người của một lãnh thổ ở thời điểm được xác định. Trong năm có người sinh ra, qua đời, chuyển đến và chuyển đi nên số dân không đứng yên. Khi tính nhiều chỉ tiêu theo năm, sử dụng dân số trung bình; có thể lấy gần đúng bằng dân số giữa năm theo cách bài học hướng dẫn.
Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng nhanh; sau đó nhịp tăng chậm lại. Tăng chậm hơn chưa có nghĩa tổng số dân đã giảm. Một quốc gia cũng có thể có diễn biến khác với xu hướng chung thế giới.
Đọc cả tên bảng và trạng thái số liệu
Bảng sau theo bảng 19 SGK Địa lí 10, đơn vị tỉ người. Cột 2050 là dự báo ghi trong sách; không phải kết quả đã quan sát hoặc một dự báo vừa công bố.
| Năm | Toàn thế giới | Nhóm phát triển | Nhóm đang phát triển |
|---|---|---|---|
| 1950 | 2,5 | 0,8 | 1,7 |
| 2000 | 6,2 | 1,2 | 5,0 |
| 2020 | 7,8 | 1,3 | 6,5 |
| 2050, dự báo trong SGK | 9,7 | 1,3 | 8,4 |
Khi nhận xét giai đoạn 1950–2020, chỉ dùng ba hàng đến 2020. Chênh lệch hai mốc cho mức tăng tuyệt đối; muốn tính tăng bao nhiêu lần thì lấy số cuối chia số đầu.
Bài luyện
Theo bảng SGK, dân số thế giới tăng bao nhiêu từ 1950 đến 2020?
3,12 là kết quả chia 7,8 cho 2,5, có ý nghĩa số lần chứ không phải mức tăng tuyệt đối.
Đây là quy mô năm 2020, chưa trừ mốc đầu.
Đây là giá trị dự báo 2050 trong bảng.
Đúng. 7,8 − 2,5 = 5,3 tỉ người.
Lời giải
Mức tăng tuyệt đối bằng số dân cuối giai đoạn trừ số dân đầu giai đoạn: 7,8 − 2,5 = 5,3 tỉ người. Không dùng cột dự báo 2050 để tính mức tăng đã diễn ra đến 2020.
Khoảng năm và nét vẽ có ý nghĩa
Trục ngang đặt các năm theo khoảng thời gian thực: 1950–2000 dài hơn 2000–2020. Đường liền thể hiện các mốc đến 2020 của bảng; đường đứt đi tới cột dự báo 2050. Không đọc đường nối giữa các mốc thành số đo chính xác của mọi năm ở giữa.
Để tự dựng biểu đồ, chuẩn bị giấy hoặc công cụ vẽ, đặt năm trên trục ngang và tỉ người trên trục đứng. Chấm đúng các giá trị, nối các mốc đến 2020; dùng nét đứt riêng cho phần dự báo, thêm tên và nguồn. Kiểm lại khoảng năm, đơn vị và từng điểm với bảng.
Trong bảng, nhóm đang phát triển tăng từ 1,7 lên 6,5 tỉ người, còn nhóm phát triển từ 0,8 lên 1,3 tỉ người giai đoạn 1950–2020. Sự khác nhau ấy cần được giải thích bằng sinh, tử, di cư và điều kiện kinh tế – xã hội, không chỉ bằng tên nhóm.
Bài luyện
Cách diễn đạt nào đúng về giá trị 9,7 tỉ người trong bảng?
Số dân có mốc thời gian; không đổi thành hiện tại tự động.
Đã nhầm cả phạm vi lẫn năm.
Đúng. Phải giữ mốc và tính chất dự báo.
Bảng ghi rõ dự báo, không phải kết quả đã quan sát.
Lời giải
Tên cột và chú thích xác định trạng thái số liệu. 9,7 tỉ thuộc toàn thế giới và là dự báo 2050 trong bảng sách, không phải số hiện tại.
Bài luyện
Dân số tăng với tốc độ chậm hơn trước. Có thể kết luận ngay số dân đã giảm không?
Quy mô thay đổi; cần kiểm dữ liệu của các mốc.
Đúng. Nhịp tăng và chiều biến động quy mô là hai điều cần phân biệt.
Tăng chậm vẫn có thể làm số cuối lớn hơn số đầu.
Không có căn cứ cho kết luận này.
Lời giải
Ví dụ minh họa: tăng từ 100 lên 102 rồi lên 103 là quy mô vẫn tăng, dù mức tăng sau nhỏ hơn trước. Cần xem dấu và giá trị biến động, không đồng nhất tăng chậm với giảm dân số.
Đang học