Phong hóa diễn ra với đá ở vị trí ban đầu
Phong hóa là quá trình phá hủy, làm biến đổi đá và khoáng vật dưới tác động của nhiệt độ, nước, sinh vật… Kết quả tạo ra lớp vật liệu phong hóa. Điểm cần nhớ là vật liệu có thể thay đổi ngay tại nơi đá đang tồn tại, chưa cần bị đưa đi xa.
Khi đá nứt vỡ tại chỗ, đó có thể là phong hóa. Khi sản phẩm ấy bị dòng nước cuốn khỏi nơi ban đầu, cần xét thêm bóc mòn và vận chuyển. Phân biệt quá trình dựa vào dấu hiệu, không chỉ dựa vào việc trong tình huống có nước.
Phân biệt theo sự thay đổi và tác nhân
| Kiểu phong hóa | Dấu hiệu và ví dụ minh họa |
|---|---|
| Vật lí | Đá vỡ nhỏ, không đổi thành phần hóa học; nước đóng băng trong khe làm đá nứt |
| Hóa học | Thành phần, tính chất hóa học bị biến đổi; nước có chất hòa tan tác động đến đá vôi |
| Sinh học | Sinh vật tác động; rễ cây làm mở rộng khe đá, chất do sinh vật tạo ra có thể làm biến đổi khoáng vật |
Trong thực tế, các quá trình có thể phối hợp. Phân loại giúp nhận ra cơ chế nổi bật, không có nghĩa mọi mẫu đá chỉ chịu đúng một tác động.
Bài luyện
Nước trong khe đá đóng băng, làm khe mở rộng và đá vỡ, thành phần hóa học không đổi. Đây là biểu hiện nổi bật của kiểu nào?
Dữ kiện nói rõ thành phần hóa học không đổi.
Không có quá trình tích tụ vật liệu tại nơi mới.
Không có dữ kiện vật liệu di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Đúng. Dấu hiệu là thay đổi kích thước mà không đổi thành phần hóa học.
Lời giải
Đá bị phá vỡ thành mảnh nhưng không đổi thành phần hóa học là phong hóa vật lí. Nước đóng băng trong khe là tác nhân của tình huống này.
Bài luyện
Nước chứa các chất hòa tan làm biến đổi vật liệu đá vôi, góp phần tạo hang động. Quá trình nổi bật thuộc nhóm nào?
Không có dữ kiện về nâng hạ cả khu vực.
Đó là quá trình kiến tạo khác với mô tả.
Đúng. Quá trình liên quan biến đổi, hòa tan vật liệu đá.
Tình huống nhấn mạnh tác động hóa học của nước có chất hòa tan.
Lời giải
Tình huống nêu nước có chất hòa tan tác động lên đá vôi. Đây là dấu hiệu phong hóa hóa học; không thể quy mọi tác động của nước về va đập cơ học.
Tác động sinh học có thể gồm nhiều cơ chế
Rễ cây phát triển trong khe đá có thể làm khe rộng hơn; đồng thời sinh vật còn tạo các chất tác động hóa học đến khoáng vật. Vì vậy, phong hóa sinh học có thể làm thay đổi cả kích thước lẫn thành phần vật liệu.
Phong hóa cung cấp vật liệu cho những quá trình tiếp theo. Khí hậu, loại đá, nước và sinh vật khác nhau khiến phong hóa có cường độ, hình thức khác nhau giữa các nơi. Không suy từ một ví dụ rằng mọi vùng có cùng tốc độ phong hóa.
Bài luyện
Nhận định nào phù hợp về phong hóa sinh học?
Các quá trình có thể cùng diễn ra trong tự nhiên.
Đúng. Tác động sinh học không chỉ giới hạn ở một cơ chế.
Rễ cây và các chất do sinh vật tạo ra có thể tác động tại chỗ.
Đó là tác động của sinh vật, khác với vận động mảng.
Lời giải
Sinh vật có thể gây biến đổi cơ học, như rễ mở khe đá, và gây biến đổi hóa học qua các chất tạo ra. Các kiểu phong hóa thường phối hợp trong thực tế.
Bài luyện
Tình huống nào mới chỉ mô tả phong hóa tại chỗ, chưa mô tả bóc mòn và vận chuyển?
Đúng. Dữ kiện chỉ nói đến sự phá hủy đá tại chỗ.
Đã có sự dời chuyển vật liệu khỏi vị trí ban đầu.
Đây là vận chuyển vật liệu.
Đây là bồi tụ vật liệu.
Lời giải
Phong hóa có thể làm đá nứt vỡ tại vị trí ban đầu. Khi vật liệu bị tách khỏi nơi ấy, đưa đi hoặc tích lại thì cần phân tích thêm bóc mòn, vận chuyển hoặc bồi tụ.
Đang học