Chuyên chở nối các hoạt động
Giao thông vận tải đưa nguyên liệu, vật tư đến nơi sản xuất và sản phẩm đến nơi tiêu thụ; phục vụ đi lại, kết nối địa phương và giao lưu quốc tế, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Sản phẩm của ngành là sự chuyên chở người, hàng từ nơi này đến nơi khác.
Chất lượng không chỉ là nhanh: cần xét an toàn, tiện nghi, độ tin cậy và yêu cầu của người hoặc hàng. Công nghệ thay phương tiện, cách quản lí và khả năng phục vụ.
Bài luyện
Điều nào phản ánh chất lượng vận tải đầy đủ hơn?
Đã bỏ tiêu chí thiết yếu của dịch vụ.
Hình thức chưa cho mức đáp ứng nhu cầu.
Dân số chưa trực tiếp phản ánh chất lượng dịch vụ.
Đúng. Nhanh riêng chưa đủ đánh giá mọi mặt.
Lời giải
Vận tải cần đưa người, hàng đến nơi theo yêu cầu phù hợp. Tốc độ, an toàn, tiện nghi và độ tin cậy phải được xem cùng nhau.
Vận chuyển khác luân chuyển
Khối lượng vận chuyển cho biết số tấn hàng hoặc số lượt khách được chở trong phạm vi thống kê. Khối lượng luân chuyển tính thêm quãng đường: hàng dùng tấn.km, hành khách dùng lượt khách.km. Cùng số tấn nhưng đi xa hơn sẽ tạo luân chuyển lớn hơn.
Một chuyến chở 2 tấn đi 50 km tạo 2 × 50 = 100 tấn.km. Đơn vị tấn.km là tích khối lượng với quãng đường, không phải tấn chia km.
Bài luyện
Chở 5 tấn hàng đi 40 km tạo luân chuyển bao nhiêu trong ví dụ minh họa?
Luân chuyển cần nhân khối lượng và quãng đường.
Tích có đơn vị tấn.km, khác khối lượng vận chuyển.
Đúng. 5 × 40 = 200.
5 tấn mới là khối lượng của chuyến.
Lời giải
Luân chuyển = 5 tấn × 40 km = 200 tấn.km. Cần giữ phần quãng đường trong đơn vị để phân biệt với số tấn hàng.
Cộng các chuyến rồi tính cự li
Cự li vận chuyển bình quân = tổng luân chuyển / tổng vận chuyển, khi hai tổng cùng đối tượng, phạm vi và thời gian. Ví dụ minh họa: chuyến thứ nhất 2 tấn đi 50 km, chuyến thứ hai 3 tấn đi 100 km. Tổng vận chuyển 5 tấn, tổng luân chuyển 100 + 300 = 400 tấn.km.
Cự li bình quân = 400 / 5 = 80 km. Không lấy trung bình đơn giản (50 + 100) / 2 = 75 km vì hai chuyến có khối lượng khác nhau.
Bài luyện
Với hai chuyến trong ví dụ, cự li bình quân đúng là bao nhiêu?
Khối lượng và quãng đường là đại lượng khác nhau.
Đúng. Bình quân có trọng số là khối lượng hàng.
Hai chuyến có số tấn khác nhau nên cách này chưa phù hợp.
Luân chuyển còn có yếu tố khối lượng.
Lời giải
Tính từng chuyến: 2 × 50 + 3 × 100 = 400 tấn.km. Chia tổng 5 tấn được 80 km; không trung bình hai cự li như có trọng số bằng nhau.
Đổi tiền tố trước khi chia
Ví dụ minh họa một bảng ghi 20 triệu tấn.km và 100 nghìn tấn: đổi 20 triệu = 20.000 nghìn, rồi cự li = 20.000 / 100 = 200 km. Lấy ngay 20 / 100 sẽ sai vì tiền tố khác nhau.
Số lượt khách không đồng nghĩa số cá nhân duy nhất: một người đi nhiều chuyến có thể được tính nhiều lượt. Không trộn số tấn hàng với lượt khách để tạo một cự li chung.
Bài luyện
20 triệu tấn.km chia 100 nghìn tấn cho cự li bình quân nào?
Đúng. Cần xử lí hệ số triệu/nghìn.
Đã bỏ sự khác nhau giữa triệu và nghìn.
20.000 nghìn chia 100 nghìn bằng 200.
tấn.km chia tấn còn km.
Lời giải
Đổi 20 triệu tấn.km thành 20.000 nghìn tấn.km. Chia 100 nghìn tấn được 200 km; đơn vị khối lượng triệt tiêu.
Bài luyện
Bảng ghi 1.000 lượt hành khách có chứng minh có đúng 1.000 cá nhân khác nhau đi lại không?
Không có quy tắc mặc định như vậy cho số lượt.
Đối tượng vận chuyển không đồng nhất dân số.
Đây là hai đối tượng và đơn vị khác nhau.
Đúng. Lượt và người duy nhất khác nhau.
Lời giải
Số lượt phản ánh các lần tham gia dịch vụ trong phạm vi thống kê. Muốn biết số người khác nhau cần chỉ tiêu và phương pháp thu thập tương ứng.
Đang học