btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc số liệu và bản đồ sản xuất lâm nghiệp

Lưu trên thiết bị này
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản · Chọn bài khác

Giữ đơn vị thể tích và mốc của bảng

Dữ liệu theo bảng 25 SGK Địa lí 10, đơn vị triệu m³. | Năm | Sản lượng gỗ tròn thế giới | |---|---| | 1980 | 3 129 | | 1990 | 3 542 | | 2000 | 3 484 | | 2010 | 3 587 | | 2019 | 3 964 | Sản lượng là lượng sản phẩm, không phải diện tích rừng. Không thay m³ bằng ha hoặc coi bộ số này là thống kê hiện tại.

Bài luyện

Giá trị 3 964 triệu m³ năm 2019 trong bảng thể hiện gì?
Chọn một đáp án

Xu hướng cả giai đoạn khác biến động từng khoảng

Đường biểu diễn sản lượng gỗ tròn thế giới theo bảng SGK, 1980 đến 2019, có giảm từ 1990 đến 2000.
Đường biểu diễn sản lượng gỗ tròn thế giới theo bảng SGK, 1980 đến 2019, có giảm từ 1990 đến 2000.
Mở hình lớn
Theo hai đầu giai đoạn, sản lượng tăng 3 964 − 3 129 = 835 triệu m³. Nhưng 1990–2000 giảm từ 3 542 xuống 3 484 triệu m³. Vì thế, có thể nói tăng xét chung giai đoạn, chưa thể nói tăng đều ở mọi khoảng hoặc mọi năm. Khi tự dựng đường biểu diễn, ghi đúng năm trên trục ngang, triệu m³ trên trục đứng; chấm theo bảng, thêm tên, nguồn. Khoảng 2010–2019 là 9 năm, không gán thành 10 năm.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng với các mốc của bảng?
Chọn một đáp án

Nền diện tích rừng khác cột sản lượng

Dùng hình 25.1 trang 74 SGK, năm 2019. Chú giải có nền thể hiện diện tích có rừng và cột sản lượng gỗ tròn của một số nước. Đọc hai lớp riêng, không dùng màu nền để suy chính xác chiều cao cột. Trong các nước có giá trị được thể hiện, nhóm năm nước sản lượng lớn xếp theo hình là Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin, Liên bang Nga. Phải giữ năm 2019 và phạm vi của hình khi nhận xét; không biến thành xếp hạng hiện tại hoặc xếp hạng diện tích rừng trồng.

Bài luyện

Một nước có vùng nền diện tích rừng rộng trên hình. Có thể chỉ từ đó biết chính xác sản lượng gỗ không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo bảng, chênh lệch sản lượng năm 2019 so với 1980 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Đang học