Nguồn thực phẩm và nguyên liệu có điều kiện sản xuất riêng
Thủy sản cung cấp thực phẩm, nguyên liệu chế biến, hàng xuất khẩu, việc làm và đóng góp kinh tế. Hoạt động ở các địa bàn liên quan còn gắn với bảo đảm an ninh, chủ quyền quốc gia. Có thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
Sản xuất gắn nguồn nước, khí hậu, mùa vụ và đối tượng sống. Công nghệ, quản lí môi trường, bảo quản, chế biến và chuỗi cung ứng giúp sử dụng sản phẩm hiệu quả, đáp ứng chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
Bài luyện
Nhận định nào đúng về phạm vi sản xuất thủy sản?
Có nhiều đối tượng nước ngọt và nước lợ.
Mỗi đối tượng có yêu cầu môi trường khác nhau.
Chất lượng nước và các điều kiện sinh thái rất quan trọng.
Đúng. Không chỉ có biển hoặc chỉ có ao nước ngọt.
Lời giải
Thủy sản gồm nhiều đối tượng, môi trường. Cần ghép đúng yêu cầu sinh học với điều kiện nước, khí hậu và tổ chức sản xuất.
Phân biệt theo cách tạo nguồn sản phẩm
Khai thác thu nguồn lợi sẵn có trong tự nhiên; nuôi trồng chủ động tổ chức giống, chăm sóc và thu hoạch. Nuôi trồng có thể ở vùng nước ngọt, lợ, mặn; khai thác không chỉ có ở biển mà còn có nguồn lợi nội địa.
Khai thác phụ thuộc nguồn lợi, phương tiện, lao động và tổ chức. Nuôi cần giống, thức ăn, môi trường, kĩ thuật và quản lí. Cả hai đều có thể gây sức ép nếu sử dụng vượt khả năng nguồn lực hoặc quản lí chất thải không phù hợp.
Bài luyện
Một cơ sở chủ động thả giống, chăm sóc rồi thu hoạch đối tượng biển. Hoạt động này thuộc nhóm nào?
Chăm sóc là một khâu của nuôi trồng thủy sản.
Có chu kì không làm hoạt động nuôi biển thành lâm nghiệp.
Đúng. Dấu hiệu là tổ chức giống, chăm sóc, thu hoạch; không phải chỉ nơi nước mặn.
Không gian biển không tự xác định cách sản xuất.
Lời giải
Phân loại dựa vào cách tạo nguồn sản phẩm. Chủ động thả giống, chăm sóc và thu hoạch là nuôi trồng, kể cả trong môi trường biển.
Đọc hai cột, không ghép nhầm thành một đại lượng
Hình 25.2 trang 75 SGK biểu hiện sản lượng thủy sản của một số nước năm 2019, phân biệt khai thác và nuôi trồng bằng màu. Đọc chú giải, đơn vị triệu tấn rồi xem từng cột của cùng nước.
Nguồn lợi, mặt nước, công nghệ, lao động và thị trường giúp giải thích khác biệt. Trong hình, Trung Quốc thể hiện quy mô lớn, nuôi trồng nổi bật. Không từ bản đồ một năm mà kết luận mọi nước đều tăng liên tục hoặc dùng đó làm số liệu hiện tại.
Bài luyện
Khi muốn so khai thác với nuôi trồng của cùng một nước trên hình 25.2, cần làm gì?
Sản lượng khác diện tích sản xuất.
Đúng. Phải giữ cùng cơ sở so sánh.
Hai hoạt động được biểu hiện riêng.
Đã trộn phạm vi.
Lời giải
Hai cột có đối tượng riêng. So sánh đúng cần cùng nước, năm, đơn vị và đọc chính xác ý nghĩa màu trong chú giải.
Sản xuất cần gắn nguồn lực với thị trường và môi trường
Có thể tìm hiểu một hoạt động khai thác hoặc nuôi ở địa phương: đối tượng, nguồn nước, mùa, cách tổ chức, đầu ra và tác động. Nếu tìm thị trường nhập khẩu thủy sản, dùng báo cáo có năm và ghi rõ là sản lượng hay giá trị xuất khẩu.
Quy mô sản xuất lớn chưa tự bảo đảm hiệu quả hoặc sử dụng bền vững. Cần xem khả năng duy trì nguồn lợi, chất lượng nước, tổn thất, chuỗi tiêu thụ và nhu cầu cụ thể.
Bài luyện
Vì sao tăng sản lượng trước mắt chưa đủ kết luận sản xuất thủy sản bền vững?
Đúng. Sản lượng là một mặt, chưa bao quát toàn bộ tác động.
Có thể có hiệu quả khi đáp ứng các điều kiện phù hợp.
Nguồn lực có giới hạn và có thể suy giảm.
Dữ liệu một năm chưa chứng minh diễn biến tương lai.
Lời giải
Bền vững cần duy trì điều kiện sinh thái và hiệu quả qua thời gian. Sản lượng cao một giai đoạn chưa cho biết nguồn lợi, môi trường và chuỗi sản xuất được duy trì ra sao.
Đang học