Một đoạn gồm nhận xét và căn cứ
Dựa vào đề cương và thông tin đã xử lí, viết mỗi đoạn một ý. Nêu nhận xét, đưa bằng chứng có nguồn và giải thích liên hệ; không lặp số liệu thành nhiều câu mà chưa trả lời câu hỏi. Ngôn ngữ rõ, trung tính, hạn chế viết tắt và cảm xúc thay cho lập luận.
Ví dụ minh họa về cách viết: “Trong bảng đã khảo sát, khu A có nhiều cây hơn khu B. Điều này cho biết phân bố theo số lượng; cần thêm diện tích để nhận xét mật độ.” Câu đầu phải đi cùng số thật trong sản phẩm; không dùng câu mẫu thay kết quả chưa thu thập.
Bài luyện
Đoạn phân tích nào có cách lập luận phù hợp hơn?
Chép số chưa thay phân tích.
Cảm xúc không tạo căn cứ cho nhận xét.
Cùng chiều chưa đủ chứng minh nguyên nhân.
Đúng. Các phần giúp người đọc kiểm được kết luận.
Lời giải
Một đoạn cần ý chính, bằng chứng và giải thích. Kết luận có mức độ chắc chắn phù hợp; không biến hai dãy cùng tăng thành bằng chứng nhân quả đầy đủ.
Chữ, bảng và hình phục vụ cùng nội dung
Có thể trình bày bằng bài viết, trình chiếu hoặc sản phẩm đa phương tiện. Chọn hình thức theo nội dung và khả năng thực hiện. Bảng giúp đọc số cụ thể; biểu đồ giúp thấy xu hướng, cơ cấu; bản đồ giúp nhận diện vị trí và phân bố.
Theo quy cách trong SGK, tên bảng đặt phía trên, tên hình, sơ đồ, biểu đồ phía dưới; ghi nguồn ở vị trí rõ. Số liệu có năm, đơn vị và phạm vi. Hình cần nhãn, chú giải, chữ đọc được. Không đưa hình chỉ để trang trí hoặc dùng hai trục khác đơn vị để so trực tiếp chiều cao.
Trình chiếu dùng chữ đủ lớn, hiệu ứng đơn giản; âm thanh, hình ảnh trong video phải phù hợp thông tin đang giải thích.
Bài luyện
Muốn thể hiện vị trí các siêu đô thị, phương tiện nào phù hợp nhất?
Không giải quyết câu hỏi vị trí.
Thiếu bối cảnh và không thể hiện vị trí của các đối tượng.
Đúng. Bản đồ thể hiện quan hệ không gian.
Không cung cấp vị trí cần xác định.
Lời giải
Chọn công cụ theo câu hỏi. Bản đồ có nguồn và chú giải giúp xác định vị trí; bảng hay biểu đồ dùng cho những mục đích khác khi có dữ liệu tương ứng.
Báo cáo kết quả và tự rà sản phẩm
Trình bày ngắn, đúng thời gian, giọng rõ và nhấn phần trả lời câu hỏi. Dùng bảng, hình khi cần để người nghe theo dõi; dành phần trao đổi, tiếp nhận nhận xét và sửa chỗ thiếu nguồn hoặc lập luận chưa rõ.
Có thể tự rà theo bốn nhóm dưới đây, dựa trên hướng đánh giá trong SGV. Đây là bảng hỗ trợ thực hành, không phải một quy chế chấm điểm bắt buộc.
| Nhóm | Cần kiểm |
|---|---|
| Cấu trúc | Tên, phạm vi, các phần hợp câu hỏi |
| Nội dung | Nguồn, bằng chứng, phân tích, đề xuất |
| Hình thức | Ngôn ngữ, chữ, bảng, hình rõ và có nguồn |
| Trình bày | Giọng, thời gian, tương tác, trả lời góp ý |
Tự rà rồi nhờ người khác nhận xét. Hoàn thiện có thể cần bổ sung dữ liệu hoặc thu hẹp một kết luận, không chỉ sửa màu và phông chữ.
Bài luyện
Sau góp ý rằng một nhận xét thiếu bằng chứng, nên làm gì?
Không được tạo bằng chứng giả.
Đúng. Cần xử lí nội dung thiếu căn cứ.
Hình thức không giải quyết căn cứ còn thiếu.
Không nên loại bằng chứng chỉ vì không thuận ý định.
Lời giải
Hoàn thiện báo cáo phải làm cho lập luận và bằng chứng khớp hơn. Thiếu căn cứ có thể cần thêm nguồn hoặc giảm phạm vi, mức độ chắc chắn của kết luận.
Bài luyện
Dấu hiệu nào cho thấy phần trình bày phục vụ nội dung tốt hơn?
Đúng. Hình thức hỗ trợ người nghe hiểu và kiểm luận điểm.
Hiệu ứng không thay khả năng đọc và kiểm thông tin.
Có thể làm người nghe không theo được lập luận.
Phần trình bày cần đưa kết quả của việc tìm hiểu.
Lời giải
Trình bày tốt giúp theo dõi câu hỏi, bằng chứng và kết quả. Cần rõ, đúng thời gian và sẵn sàng trao đổi; hiệu ứng là phần hỗ trợ, không phải mục tiêu.
Đang học