Tử số và mẫu số phải cùng phạm vi
Tỉ lệ dân thành thị (%) = số dân thành thị / tổng số dân × 100. Tổng số dân bao gồm dân thành thị và dân nông thôn của cùng lãnh thổ, thời điểm và cách thống kê.
Ví dụ minh họa: một lãnh thổ có 3 triệu người, trong đó 1,2 triệu người sống ở thành thị. Tỉ lệ thành thị = 1,2/3 × 100 = 40%; tỉ lệ nông thôn = 100 − 40 = 60%. Không lấy 1,2 chia riêng dân nông thôn vì khi đó mẫu số đã đổi.
Bài luyện
Theo ví dụ minh họa, dân thành thị 1,2 triệu trong tổng 3 triệu người. Tỉ lệ thành thị là bao nhiêu?
Đây là tỉ lệ dân nông thôn trong ví dụ.
Đây xấp xỉ 1,2/1,8 × 100, đã dùng dân nông thôn làm mẫu số.
1,2 là quy mô triệu người, chưa phải tỉ lệ.
Đúng. Lấy 1,2/3 × 100.
Lời giải
Tổng dân số là mẫu số: 1,2/3 × 100 = 40%. Dân nông thôn 1,8 triệu chiếm 60%.
Nhiều người hơn chưa có nghĩa tỉ lệ cao hơn
Theo bảng 1 và bảng 4 SGK, năm 2020 nhóm nước phát triển có 1 003,5 triệu dân thành thị, chiếm 79,1% tổng dân số của nhóm. Nhóm đang phát triển có 3 375,4 triệu dân thành thị nhưng tỉ lệ là 51,7%. Nhóm thứ hai có nhiều dân thành thị hơn, đồng thời có tổng dân số lớn hơn nên tỉ lệ vẫn thấp hơn.
Quy mô là số người; tỉ lệ là phần dân thành thị trong tổng dân số của lãnh thổ. Khi so hai nhóm phải dùng cùng năm và cùng đại lượng. Các số trên là năm 2020 theo SGK, không phải số hiện tại.
Bài luyện
Theo số liệu năm 2020 trong bài, nhận xét nào đúng?
Số người lớn chưa quyết định tỉ lệ khi mẫu số khác nhau.
Mẫu số của 79,1% là tổng dân số nhóm phát triển.
Đúng. Quy mô và tỉ trọng là hai chỉ tiêu khác nhau.
Hai số này là phần trăm, không phải số người.
Lời giải
Số dân thành thị: 3 375,4 > 1 003,5 triệu người. Tỉ lệ: 51,7% < 79,1%. Không so chéo số người với phần trăm.
Bài luyện
Chênh lệch tỉ lệ thành thị giữa 79,1% và 51,7% là bao nhiêu?
Mức tăng tương đối còn cần chia cho mốc 51,7; không bằng hiệu đơn thuần.
Đúng. Trừ hai tỉ trọng cùng loại.
Phép trừ tỉ lệ không cho đơn vị người.
Đây là tổng hai tỉ lệ, không phải chênh lệch.
Lời giải
79,1 − 51,7 = 27,4 điểm phần trăm. Đây là chênh lệch hai tỉ lệ, không phải số người hoặc tỉ lệ tăng tương đối.
Một chỉ báo cần đọc cùng các điều kiện khác
Tỉ lệ dân thành thị thường được dùng để nhận diện mức độ đô thị hóa. Nhìn chung nó có liên hệ với phát triển kinh tế, chuyển dịch lao động và chất lượng sống, nhưng chưa tự đo mọi mặt của quá trình.
Một quốc gia có tỉ lệ thành thị cao vẫn có thể gặp sức ép nhà ở, việc làm hoặc môi trường. Cách xác định thành thị giữa các nguồn cũng cần được xem xét. Không kết luận mọi người dân đều giàu hoặc mọi nước cùng nhóm đều có cùng tỉ lệ.
Bài luyện
Tỉ lệ dân thành thị cao cho phép kết luận trực tiếp điều gì?
Đúng. Đây là ý nghĩa trực tiếp của tỉ lệ.
Một tỉ lệ dân cư không mô tả phân phối thu nhập.
Cần chỉ tiêu và bằng chứng về từng loại hạ tầng.
Tỉ lệ thành thị không loại trừ sức ép môi trường.
Lời giải
Tỉ lệ phản ánh phần dân thành thị trong tổng dân số. Nó là chỉ báo đô thị hóa có ý nghĩa nhưng không thay toàn bộ đánh giá kinh tế, xã hội và môi trường.
Bài luyện
Ví dụ minh họa: tỉ lệ thành thị tăng từ 40% lên 45%, còn tổng dân số cũng thay đổi. Muốn biết dân nông thôn tăng hay giảm cần gì?
55% là tỉ trọng cuối, chưa cho quy mô.
Thiếu tổng dân số làm mẫu số.
Không thể đổi điểm phần trăm thành triệu người như vậy.
Đúng. Tỉ trọng giảm chưa đủ để biết số tuyệt đối.
Lời giải
Dân nông thôn = tổng dân số × tỉ lệ nông thôn. Cần cả hai tổng dân số; tỉ trọng nông thôn giảm vẫn có thể đi cùng quy mô tăng.
Đang học