Các thành phần tự nhiên thay đổi cùng nhau
Nhiệt độ tăng làm thay đổi điều kiện nhiệt, phạm vi băng tuyết và chế độ nước ở những nơi có nguồn cấp từ băng tuyết. Mưa thay đổi tác động đến dòng chảy, nước cho đất và hệ sinh thái. Băng trên lục địa tan, bổ sung nước vào đại dương, là một tác nhân làm nước biển dâng. Mực nước biển dâng có thể làm tăng nguy cơ ngập, xói lở và xâm nhập mặn ở vùng thấp ven biển.
Một chuỗi minh họa: thời kì khô kéo dài → nguồn nước giảm → đất và cây trồng chịu sức ép thiếu nước. Mức độ còn phụ thuộc địa hình, đất, hệ thống nước và cách sử dụng. Không coi mọi nơi có cùng kết quả hoặc mọi trường hợp nhiễm mặn chỉ do một nguyên nhân khí hậu.
Bài luyện
Chuỗi tác động nào hợp lí?
Nguy cơ ngập liên quan cao độ và vị trí, không áp như nhau mọi nơi.
Chế độ nước còn phụ thuộc mưa, băng, sử dụng nước và thời gian.
Nước liên hệ chặt với đất và điều kiện sống của sinh vật.
Đúng. Các mắt xích có cơ chế liên hệ.
Lời giải
Thiếu mưa hoặc thời kì khô kéo dài có thể làm thiếu nước, gây sức ép lên cây trồng và hệ sinh thái. Cần xét cả đặc điểm lưu vực và cách quản lí nước.
Ranh giới, mùa sinh trưởng và khả năng thích nghi
Nhiệt độ, mưa và mực nước biển thay đổi có thể làm biến đổi nơi cư trú, mùa sinh trưởng, nở hoa và di cư của sinh vật. Một số loài có thể dịch chuyển về vĩ độ cao hơn hoặc lên cao hơn khi điều kiện phù hợp thay đổi. Những loài không dịch chuyển hay thích nghi kịp có thể suy giảm.
Kết quả phụ thuộc loài, tốc độ thay đổi, nơi cư trú còn lại và các sức ép khác. Không phải mọi loài đều di chuyển cùng hướng, cùng tốc độ hoặc đều hưởng lợi từ ấm lên. Ảnh băng ở một ngọn núi cho bằng chứng tại nơi và thời điểm chụp, chưa tự đo được lượng băng của cả thế giới.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp về hệ sinh thái?
Khả năng dịch chuyển và điều kiện sống khác nhau.
Ảnh riêng lẻ không có phạm vi và dữ liệu để thực hiện phép tính đó.
Đúng. Cần gắn biến đổi với điều kiện sinh thái cụ thể.
Có loài bị bất lợi hoặc không thích nghi kịp.
Lời giải
Khí hậu ảnh hưởng điều kiện sống và chu kì sinh học. Khả năng thích nghi, dịch chuyển và các sức ép khác tạo kết quả khác nhau giữa các loài, địa bàn.
Nước biển nóng lên và a-xít hóa là hai quá trình
Nóng lên của nước biển là thay đổi về nhiệt. A-xít hóa đại dương liên quan đến CO₂ từ khí quyển hòa tan vào nước, làm thay đổi hóa học nước và giảm pH. Hai quá trình có liên hệ với sự gia tăng CO₂ nhưng không phải cùng một cơ chế.
A-xít hóa nghĩa là nước trở nên có tính a-xít hơn so với trước; không đồng nghĩa đại dương đã biến thành một bể a-xít. Quá trình này gây sức ép đối với những sinh vật tạo vỏ hoặc khung xương có thành phần canxi cacbonat, trong đó có san hô. Khi giải thích suy giảm một hệ sinh thái, cần xét đồng thời nhiều sức ép chứ không quy mọi trường hợp về một yếu tố.
Bài luyện
Nguyên nhân trực tiếp của quá trình a-xít hóa đại dương được nêu trong bài là gì?
CO₂ hòa tan và thay đổi hóa học nước là cơ chế được nêu, không phải chỉ do pha loãng muối.
Đúng. Đây là cơ chế hóa học khác với tăng nhiệt độ.
Đã nhầm nóng lên với cơ chế a-xít hóa.
Độ cao mực nước không phải cơ chế được nêu.
Lời giải
CO₂ hòa tan làm thay đổi cân bằng hóa học của nước, khiến pH giảm. Nước biển nóng lên và a-xít hóa cần được phân biệt dù cùng liên hệ với gia tăng CO₂.
Bài luyện
Một vùng lạnh có thêm thời gian sinh trưởng khi ấm lên. Có đủ để kết luận biến đổi khí hậu có lợi cho mọi hệ sinh thái không?
Đúng. Một lợi ích cục bộ chưa đại diện tổng tác động.
Không có cơ sở để tự cân bằng mọi lợi ích và thiệt hại.
Giới hạn và nhu cầu sinh thái của các loài khác nhau.
Các điều kiện khác vẫn ảnh hưởng đến sinh vật.
Lời giải
Tác động có thể khác nhau theo địa bàn và đối tượng. Cần xem cả mặt thuận lợi có điều kiện, tổn thất, khả năng thích nghi và thời gian; không lấy một ví dụ thay tổng thể.
Đang học