UFB tác động lên môi trường bảo quản
Trong ví dụ cá ngừ đại dương của SGK, công nghệ tạo bọt khí nitrogen siêu nhỏ được dùng cùng nước biển lạnh trong hệ có kiểm soát. Giảm oxygen hòa tan giúp hạn chế hoạt động của nhiều vi sinh vật hiếu khí và một số quá trình oxy hóa, kết hợp duy trì nhiệt độ để giữ chất lượng.
Chuỗi gồm chuẩn bị môi trường lạnh, vận hành thiết bị, khai thác và sơ chế chuyên môn, đưa sản phẩm vào điều kiện bảo quản, theo dõi và bốc dỡ phù hợp. Không hiểu rằng giảm DO đã ngăn mọi vi sinh vật hoặc mọi dạng hư hỏng; ít oxygen không tự ngăn hình thành histamine nếu điều kiện khác không được kiểm soát. Đây là bảo quản sản phẩm đã thu, khác nuôi cá sống cần oxygen.
PU hạn chế dòng nhiệt đi vào
Vật liệu polyurethane, viết tắt PU, có thể dùng làm lớp cách nhiệt trong hầm bảo quản phù hợp. Cách nhiệt tốt làm chậm truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào vùng giữ lạnh, hỗ trợ tiết kiệm đá hoặc năng lượng theo hệ thống. PU không tự sinh ra lạnh: vẫn cần nguồn lạnh, kết cấu, vệ sinh và vận hành đúng.
Các kết quả về số ngày bảo quản, tiết kiệm chi phí hoặc chất lượng xuất khẩu ở ví dụ cần đúng đối tượng, thiết kế và điều kiện đánh giá. Không lấy tên vật liệu hoặc công nghệ làm lời bảo đảm mọi lô đạt yêu cầu thị trường. Phần học tập phân tích nguyên lí, không hướng dẫn tự pha hóa chất tạo PU hay vận hành thiết bị trên tàu.
Hai việc khác nhau trong một hệ
Nước lạnh là một nguồn điều kiện nhiệt; lớp PU hạn chế nhiệt truyền vào. Thiếu nguồn lạnh, cách nhiệt không tự làm sản phẩm đang nóng xuống mức yêu cầu. Cũng như vậy, có nitrogen siêu nhỏ không thể bỏ điều kiện nhiệt độ và vệ sinh.
Bài luyện
Vai trò trực tiếp của lớp PU trong hầm bảo quản là gì?
Hầm và vật tiếp xúc vẫn cần phù hợp vệ sinh.
Đúng: cách nhiệt khác với tạo lạnh và xử lí vệ sinh.
Vẫn cần nguồn lạnh theo hệ thống.
PU cách nhiệt không phải phương pháp diệt mọi tác nhân.
Lời giải
Đúng: cách nhiệt khác với tạo lạnh và xử lí vệ sinh.
Bài luyện
Giảm DO trong ví dụ UFB được áp cho đối tượng nào?
Đúng: cần phân biệt trạng thái sản phẩm với sinh vật sống đang nuôi.
Cá sống cần oxygen hòa tan thích hợp.
Ấu trùng không được áp tùy tiện điều kiện bảo quản sản phẩm chết.
Đối tượng, trạng thái và mục tiêu quyết định cách quản lí.
Lời giải
Đúng: cần phân biệt trạng thái sản phẩm với sinh vật sống đang nuôi.
Bài luyện
Có thể suy giảm oxygen là đủ bảo đảm mọi nguy cơ thực phẩm bằng 0 không?
Có những vi sinh vật vẫn phát triển trong điều kiện ít oxygen.
Nhiệt độ là điều kiện bảo quản quan trọng.
Giảm oxygen không loại histamine đã hình thành.
Đúng: tác động đến một yếu tố không giải quyết toàn bộ nguy cơ.
Lời giải
Đúng: tác động đến một yếu tố không giải quyết toàn bộ nguy cơ.
Đang học