Chia giai đoạn để quản lí theo cỡ tôm
Trong mô hình SGK, tôm được nuôi qua ba giai đoạn và chuyển giữa các ao phù hợp. Giai đoạn đầu tập trung ương; khi tôm lớn, cần điều chỉnh không gian, mật độ và quản lí. Việc chuyển giúp cơ sở có cơ hội chuẩn bị nơi nuôi tiếp và kiểm soát điều kiện theo đàn.
Lợi ích giảm rủi ro chỉ có khi nguồn giống, môi trường, thao tác và an toàn sinh học được quản lí tốt. Chuyển nhiều lần không tự bảo đảm tôm không bệnh; thao tác, nước hoặc dụng cụ không phù hợp còn có thể gây sốc, lây nhiễm.
Ba ao nuôi không phải toàn bộ chức năng trang trại
Ngoài ao cho ba giai đoạn còn cần các chức năng lắng, xử lí nước trước cấp và xử lí nước thải theo thiết kế. Không đồng nhất ao thứ ba đang nuôi tôm với ao xử lí nước thải. Hình dạng đáy, điểm thu gom, lót bạt và thiết bị tạo dòng cần phù hợp loại ao, cỡ tôm.
Trước tiếp nhận phải vệ sinh, chuẩn bị nước và kiểm điều kiện; giống đúng giai đoạn, chất lượng, nguồn rõ. Thời điểm chuyển căn cứ cỡ, sức khỏe và sự sẵn sàng của ao nhận. Những khoảng mật độ, số ngày trong ví dụ không phải lịch chuyển cố định cho mọi vụ.
Cỡ con/kg giảm khi mỗi con lớn lên
Giả định mẫu A có 1 000 con/kg, mẫu B có 200 con/kg. Khối lượng bình quân tương ứng khoảng 1 g và 5 g/con. B có ít con trong mỗi kg vì từng con lớn hơn, không phải vì một kg đã nhẹ đi.
Bài luyện
Mục đích của chia ba giai đoạn là gì?
Nguồn nước vẫn cần chuẩn bị phù hợp.
Đúng: tổ chức giai đoạn phải phục vụ yêu cầu sinh học và quản lí.
Số ao không thay chất lượng vận hành.
Không mô hình nào tự bảo đảm mọi cá thể sống.
Lời giải
Đúng: tổ chức giai đoạn phải phục vụ yêu cầu sinh học và quản lí.
Bài luyện
Giả định tôm từ 500 con/kg chuyển sang 100 con/kg. Khối lượng bình quân đổi thế nào?
Đúng: lấy 1 000 g chia số con trong mỗi kg.
Con/kg không phải g/con, cần đổi theo tỉ lệ nghịch.
Một kg gồm nhiều con trong cả hai dữ kiện.
Khi số con/kg giảm, bình quân mỗi con tăng trong ví dụ này.
Lời giải
Đúng: lấy 1 000 g chia số con trong mỗi kg.
Bài luyện
Ao nuôi giai đoạn ba có tự đồng nghĩa ao xử lí nước thải không?
Thứ tự giai đoạn nuôi không xác định chức năng xử lí thải.
Tôm không tự xử lí toàn bộ chất thải đạt yêu cầu.
Số ao nuôi không xóa nhu cầu quản lí chất thải.
Đúng: cần đọc mục đích từng công trình, không chỉ số thứ tự.
Lời giải
Đúng: cần đọc mục đích từng công trình, không chỉ số thứ tự.
Đang học