btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phân loại thủy sản theo môi trường sống

Lưu trên thiết bị này
Giới thiệu chung về thủy sản · Chọn bài khác

Nước ngọt, lợ, mặn và khả năng thích nghi

Theo khả năng sống trong điều kiện độ mặn, bài học nêu các nhóm thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Cá chép là ví dụ nước ngọt; cá song là ví dụ gắn với nước mặn. Khả năng chịu mặn có thể rộng hoặc hẹp tùy loài và giai đoạn, nên tên nhóm chưa thay thế thông số nuôi cụ thể. Không suy rằng loài có khoảng chịu mặn rộng có thể được chuyển đột ngột giữa hai môi trường. Cần xét sự thích nghi, giống, giai đoạn và hướng dẫn kĩ thuật. Nước ở cùng địa phương cũng có thể đổi độ mặn theo mùa và nguồn cấp.

Nước lạnh và nước ấm không phải nguồn gốc

Nước lạnh và nước ấm không phải nguồn gốc
Minh họa BTVN; đọc cùng phần giải thích dưới hình.
Mở hình lớn
Theo nhiệt độ thích nghi, SGK nêu cá ôn đới, nước lạnh như cá tầm, cá hồi; cá nhiệt đới, nước ấm như cá rô phi, cá tra. Đây là tiêu chí môi trường, khác với cấu tạo, tính ăn và nguồn gốc. Khi chọn đối tượng nuôi phải ghép yêu cầu của loài với dữ liệu nước tại nơi dự kiến. Đáp ứng nhiệt độ chưa tự đáp ứng độ mặn, oxygen hòa tan, pH và khả năng quản lí. Một tên nhóm chỉ là bước định hướng ban đầu.

Cùng một loài, nhiều thông tin

Cá hồi vân trong ví dụ SGK được mô tả là loài nhập nội và thuộc nhóm nước lạnh. “Nhập nội” trả lời về nguồn gốc tại Việt Nam; “nước lạnh” trả lời về điều kiện nhiệt độ. Chọn nơi nuôi không chỉ dựa việc đã có giống bán, mà cần đánh giá nước và năng lực vận hành.

Bài luyện

Cặp phân nhóm nào dùng cùng tiêu chí nhiệt độ?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Có giống nước lạnh bán gần nơi nuôi. Có đủ căn cứ kết luận nơi đó phù hợp không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Một loài chịu được khoảng độ mặn rộng nên được hiểu thế nào?
Chọn một đáp án

Đang học

BTVN biên soạn. Tài liệu tham khảo: