Hiểu đúng linh kiện
**Tụ điện** gồm hai điện cực cách nhau bởi lớp điện môi; khi đặt điện áp phù hợp, điện trường giữa các cực tích trữ năng lượng. Điện dung `C` đo bằng fara (F), thường dùng µF, nF hoặc pF; điện dung không phải lượng điện đang tiêu thụ mỗi giờ. Tụ **không phân cực** có thể dùng theo cả hai chiều trong điều kiện thiết kế; tụ **phân cực** như nhiều tụ hóa phải nối đúng cực theo nhãn và giới hạn của loại đó. Kí hiệu hai bản cực song song cho tụ chung; dấu `+`/`−` trên sơ đồ chỉ cực khi cần. **Điện áp định mức** là giới hạn cần kiểm theo datasheet, không thể dùng nhãn 400 V của một tụ để suy tụ khác cũng chịu 400 V. Sau khi ngắt nguồn, tụ có thể **vẫn còn điện tích**; học sinh không tự chạm chân hoặc tự xả tụ trong thiết bị. Giáo viên chuẩn bị linh kiện rời đã được xả và xác nhận an toàn trước bài đo.
Ví dụ phân tích
Hai tụ có nhãn `8,2 µF 400 V` và `0,1 µF 10 V` khác **cả điện dung lẫn mức điện áp**. Không hoán đổi chỉ vì cùng có hai chân; còn phải xem cực tính, dung sai, kiểu tụ và yêu cầu mạch.
Bài luyện
Nhãn 8,2 µF trên tụ cho biết điều gì?
Sai đại lượng.
Tụ không tự tạo điện áp.
Sai đơn vị.
Đúng. µF là đơn vị điện dung.
Lời giải
µF là đơn vị điện dung.
Bài luyện
Với tụ phân cực, điều nào cần kiểm trước khi lắp?
Không đủ.
Sai.
Đúng. Loại phân cực có ràng buộc nối cực.
Không đủ.
Lời giải
Loại phân cực có ràng buộc nối cực.
Bài luyện
Tụ vừa được ngắt nguồn thì có thể chạm ngay hai chân không?
Màu không liên quan.
Đúng. Điện tích tồn tại sau khi tháo nguồn.
Sai.
Không bảo đảm.
Lời giải
Điện tích tồn tại sau khi tháo nguồn.
Đang học