btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tụ điện: tích điện, kí hiệu và phân cực

Lưu trên thiết bị này
Chương VI · Tụ điện · Chọn bài khác

Hiểu đúng linh kiện

Hiểu đúng linh kiện
Minh họa BTVN; đọc cùng phần giải thích dưới hình.
Mở hình lớn
**Tụ điện** gồm hai điện cực cách nhau bởi lớp điện môi; khi đặt điện áp phù hợp, điện trường giữa các cực tích trữ năng lượng. Điện dung `C` đo bằng fara (F), thường dùng µF, nF hoặc pF; điện dung không phải lượng điện đang tiêu thụ mỗi giờ. Tụ **không phân cực** có thể dùng theo cả hai chiều trong điều kiện thiết kế; tụ **phân cực** như nhiều tụ hóa phải nối đúng cực theo nhãn và giới hạn của loại đó. Kí hiệu hai bản cực song song cho tụ chung; dấu `+`/`−` trên sơ đồ chỉ cực khi cần. **Điện áp định mức** là giới hạn cần kiểm theo datasheet, không thể dùng nhãn 400 V của một tụ để suy tụ khác cũng chịu 400 V. Sau khi ngắt nguồn, tụ có thể **vẫn còn điện tích**; học sinh không tự chạm chân hoặc tự xả tụ trong thiết bị. Giáo viên chuẩn bị linh kiện rời đã được xả và xác nhận an toàn trước bài đo.

Ví dụ phân tích

Hai tụ có nhãn `8,2 µF 400 V` và `0,1 µF 10 V` khác **cả điện dung lẫn mức điện áp**. Không hoán đổi chỉ vì cùng có hai chân; còn phải xem cực tính, dung sai, kiểu tụ và yêu cầu mạch.

Bài luyện

Nhãn 8,2 µF trên tụ cho biết điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Với tụ phân cực, điều nào cần kiểm trước khi lắp?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tụ vừa được ngắt nguồn thì có thể chạm ngay hai chân không?
Chọn một đáp án

Đang học