Chất lượng cảm quan đi cùng nguồn và bảo quản
Thịt tươi phù hợp thường có màu, mùi đặc trưng và độ đàn hồi; thịt nhão, đổi màu bất thường, có mùi ôi cần loại trừ. Hải sản tươi sống hoặc sản phẩm lạnh, đông lạnh phải phù hợp loại hàng, nguồn và điều kiện bảo quản. Không dùng tay, mắt, mũi để kết luận chắc chắn có hay không tồn dư hóa chất, kháng sinh hoặc vi sinh vật gây bệnh.
Với trứng và hàng bao gói
Chọn trứng có vỏ nguyên, nguồn rõ, được bảo quản phù hợp; kiểm thời điểm, nhãn khi có. Trứng nổi hoặc chìm trong nước liên quan sự thay đổi buồng khí theo thời gian, không là phép thử chứng minh an toàn vi sinh. Thực phẩm không có mùi lạ vẫn cần được cất và nấu đúng; không chọn trứng nứt hoặc sản phẩm rò dịch chỉ vì giá rẻ.
Từ mua tới sơ chế phải giữ điều kiện
Chọn thực phẩm dễ hỏng sau khi đã chuẩn bị phương án đưa về và cất lạnh đúng loại, không để cùng đồ ăn sẵn có thể bị dịch sống làm bẩn. Tách dụng cụ cho sống và chín, rửa tay sau tiếp xúc. Học sinh quan sát, chọn theo nhiệm vụ; sơ chế dưới giám sát, không tự xử lí con vật sống hoặc thao tác sắc nhọn chưa được hướng dẫn.
Bài luyện
Một miếng thịt có vẻ tươi có chứng minh chắc chắn không có vi sinh vật gây bệnh không?
Ấn tay không đo dư lượng hóa chất.
Không có mùi lạ không thay việc nấu phù hợp.
Cảm quan không phát hiện được mọi mối nguy.
Màu sắc không là chứng nhận an toàn vi sinh.
Lời giải
Cảm quan không phát hiện được mọi mối nguy.
Bài luyện
Trứng chìm trong phép thử nước nên được hiểu thế nào?
Không suy khả năng ăn sống từ phép thử.
Phép thử liên quan buồng khí, không chứng minh an toàn vi sinh.
Trạng thái chìm không là xét nghiệm vi khuẩn.
Các điều kiện chọn vẫn cần thiết.
Lời giải
Phép thử liên quan buồng khí, không chứng minh an toàn vi sinh.
Bài luyện
Khi mang thịt sống và món ăn sẵn về, cần chú ý gì?
Tách phù hợp ngăn đường nhiễm chéo.
Dịch sống có thể mang mầm bệnh.
Vật chứa cần tránh tiếp xúc, rò dịch.
Chất lượng lúc mua không thay vệ sinh khi vận chuyển.
Lời giải
Tách phù hợp ngăn đường nhiễm chéo.
Đang học