btvn.vn

Chiều cao và thể tích chóp, lăng trụ

Lưu trên thiết bị này
Hình học không gian nền · Chọn bài khác

Xác định chiều cao trong công thức thể tích

Một cạnh bên chỉ là chiều cao khi vuông góc với đáy. Nếu đề cho cạnh xiên, ta cần tìm đoạn vuông góc trước. Khi đã xác định đúng đáy và cao, công thức thể tích khá ngắn.

Công thức và ý nghĩa các đại lượng

Gọi $B$ là diện tích đáy, $h$ là chiều cao vuông góc với mặt đáy. | Khối | Thể tích | Chiều cao | |---|---|---| | Chóp | $V=\frac13 Bh$ | Khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy | | Lăng trụ | $V=Bh$ | Khoảng cách giữa hai mặt đáy | | Hộp chữ nhật có ba kích thước $a,b,c$ | $V=abc$ | Một kích thước vuông góc với mặt đáy đã chọn | Lăng trụ đứng có cạnh bên vuông góc đáy nên cạnh bên bằng chiều cao. Với lăng trụ xiên, điều đó không đúng. Nếu độ dài tính bằng cm thì diện tích dùng cm², thể tích dùng cm³.

Tìm chiều cao từ cạnh bên của chóp đều

Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$, cạnh đáy bằng $4$ cm, cạnh bên $SA=\sqrt{17}$ cm. Tính thể tích.
Chóp tứ giác đều có SO là đường cao. Tam giác SOA vuông tại O giúp tìm SO từ cạnh bên SA và nửa đường chéo đáy OA.
Chóp tứ giác đều có SO là đường cao. Tam giác SOA vuông tại O giúp tìm SO từ cạnh bên SA và nửa đường chéo đáy OA.
Mở hình lớn
Chóp tứ giác đều có đáy hình vuông, chân đường cao là tâm $O$ của đáy. Vì thế $SO\perp(ABCD)$ và tam giác $SOA$ vuông tại $O$. Đường chéo đáy $AC=4\sqrt2$, nên $OA=AC/2=2\sqrt2$. Theo Pythagore: $$SO=\sqrt{SA^2-OA^2}=\sqrt{17-8}=3\text{ cm}.$$ Diện tích đáy $B=4^2=16$ cm². Vậy $V=\frac13\cdot16\cdot3=16$ cm³. Ở đây $SA$ là cạnh xiên; chiều cao dùng trong công thức là $SO$.

Tìm chiều cao rồi tính thể tích

Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy $6$ cm, cạnh bên $5$ cm. Tính thể tích.
Chọn một đáp án

Lăng trụ xiên: tìm cao bằng góc đường–mặt

Một lăng trụ có diện tích đáy $12$ cm². Cạnh bên $AA'=10$ cm tạo với mặt đáy góc $30^\circ$. Tính thể tích.
Trong lăng trụ xiên, hạ A′H vuông góc đáy. Cạnh bên AA′ tạo góc với hình chiếu AH; chiều cao là A′H.
Trong lăng trụ xiên, hạ A′H vuông góc đáy. Cạnh bên AA′ tạo góc với hình chiếu AH; chiều cao là A′H.
Mở hình lớn
Hạ $A'H\perp$ mặt đáy chứa $A$. Đoạn $AH$ là hình chiếu của $AA'$ lên đáy; góc $A'AH=30^\circ$. Tam giác $AA'H$ vuông tại $H$ cho chiều cao $h=A'H=AA'\sin30^\circ=5$ cm. Hai mặt đáy lăng trụ song song, nên đoạn này đúng bằng khoảng cách giữa chúng. Vậy $V=Bh=12\cdot5=60$ cm³. Nếu nhân diện tích đáy với cạnh bên $10$ cm, ta đã dùng độ dài xiên thay cho chiều cao.

Lập phép tính thể tích lăng trụ

Lăng trụ có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông $6$ cm, $8$ cm. Cạnh bên dài $10$ cm tạo với đáy góc $60^\circ$. Tính thể tích.
Chọn một đáp án

Chọn đáy trong tứ diện

Tứ diện $OABC$ có $OA,OB,OC$ đôi một vuông góc, độ dài lần lượt $2,3,4$. Tính thể tích. Chọn tam giác $OAB$ làm đáy. Vì $OC$ vuông góc với hai đường cắt nhau $OA,OB$, có $OC\perp(OAB)$ nên chiều cao từ $C$ là $OC=4$. Đáy vuông tại $O$, diện tích $B=\frac12\cdot2\cdot3=3$. Do đó $V=\frac13\cdot3\cdot4=4$. Ta có thể chọn mặt khác làm đáy, nhưng chiều cao phải được xác định lại theo đúng mặt đã chọn.

Viết rõ đáy và cao trước công thức

Ghi diện tích mặt đáy, chỉ ra đoạn vuông góc làm chiều cao, rồi dùng công thức của đúng loại khối. Phân biệt nửa cạnh với nửa đường chéo khi tính chiều cao chóp đều; phân biệt cạnh bên với chiều cao ở lăng trụ xiên.

Đang học