Chỉ số là vị trí, số hạng là giá trị
Một dãy số là các giá trị được sắp theo thứ tự chỉ số. Ta thường viết $u_1,u_2,\ldots,u_n,\ldots$ với $n$ nguyên dương. Dãy hữu hạn chỉ có các chỉ số từ $1$ đến một số $m$ cho trước.
Có thể cho một dãy số bằng cách liệt kê, mô tả, nêu công thức của $u_n$ theo $n$, hoặc dùng hệ thức truy hồi để tính số hạng sau từ số hạng trước. Với cách cho bằng hệ thức truy hồi, cần nêu đủ các số hạng ban đầu.
Cần xác định miền chỉ số trước khi tính. Nếu $n\ge1$ thì số hạng đầu là $u_1$; nếu mô hình bắt đầu từ $n=0$ thì dữ kiện ban đầu là $u_0$.
Tính từ công thức và từ truy hồi
Với uₙ=2n+1, n≥1, ta có u₁=3, u₂=5, u₃=7 và u₁₀=21. Thay n=0 để được 1 sẽ không cho số hạng đầu của dãy này.
Một dãy khác cho v₁=2 và vₙ₊₁=3vₙ−1. Tính lần lượt: v₂=3·2−1=5, v₃=3·5−1=14. Không thay ngay n=3 vào vₙ₊₁=3vₙ−1 để coi đó là công thức trực tiếp theo n.
Đọc vị trí thứ ba
Với uₙ=n²+1, n≥1, u₃ bằng
3 là chỉ số, chưa phải giá trị.
Phương án này đã bỏ bình phương.
Còn thiếu phần cộng 1.
Đúng: thay n=3.
Lời giải
u₃=3²+1=10.
So sánh hai số hạng liên tiếp
Dãy tăng khi uₙ₊₁>uₙ với mọi n trong miền thích hợp; dãy giảm khi uₙ₊₁<uₙ. Cách quen thuộc là tính hiệu uₙ₊₁−uₙ và xét dấu cho mọi n.
Nếu các số hạng đều dương, cũng có thể so sánh tỉ số uₙ₊₁/uₙ với 1. Không dùng cách chia khi mẫu có thể bằng 0. Một vài số hạng đầu gợi ý quy luật nhưng chưa chứng minh tính tăng giảm của cả dãy vô hạn.
Ví dụ uₙ=2n+1 có hiệu uₙ₊₁−uₙ=2>0, nên tăng.
Dãy giảm nhưng vẫn bị chặn
Xét uₙ=1/n, n≥1. Ta có:
$$u_{n+1}-u_n=\frac1{n+1}-\frac1n=-\frac1{n(n+1)}<0.$$
Vậy dãy giảm. Đồng thời 0<uₙ≤1 với mọi n≥1, nên dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1. Số chặn dưới không cần là một số hạng đã đạt được: dãy này không có số hạng bằng 0.
Bị chặn không có nghĩa là tăng hoặc giảm
Dãy bị chặn trên nếu có một số M mà uₙ≤M với mọi n; bị chặn dưới nếu có m mà uₙ≥m. Có cả hai thì gọi là bị chặn.
Ví dụ uₙ=(−1)ⁿ luôn nằm trong [−1;1] nhưng luân phiên −1,1,−1,1,… nên không tăng cũng không giảm. Còn uₙ=n tăng và bị chặn dưới bởi 1, nhưng không bị chặn trên.
Xét hiệu
Xét tính tăng giảm của uₙ=5−2n, n≥1.
Hiệu đúng là $-2$; dấu của hệ số trước $n$ đã bị đổi.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Thay $n+1$ vào công thức cho hiệu bằng $-2$, không phải 0.
Hiệu bằng $-2$ với mọi $n\ge1$, nên kết luận giảm trên toàn dãy.
Lời giải
uₙ₊₁−uₙ=−2<0 với mọi n≥1, nên dãy giảm.
Viết ba số hạng
Cho u₁=1, uₙ₊₁=uₙ+2. Viết ba số hạng đầu.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Mỗi bước phải cộng 2, không phải cộng 1.
Hệ thức truy hồi cộng cố định 2; không cộng số hạng trước vào chỉ số.
Cần áp dụng cùng phép cộng 2 ở cả hai bước.
Lời giải
u₁=1, u₂=3, u₃=5.
Tìm hai số chặn
Với uₙ=1+1/n, n≥1, hãy cho một số chặn dưới và một số chặn trên.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Vì $u_n=1+1/n$, mọi số hạng đều lớn hơn 1.
Chỉ $u_1=2$; từ $n=2$ trở đi các số hạng nhỏ hơn 2.
Khi $n$ tăng thì $1/n$ giảm; mọi số hạng không vượt quá 2.
Lời giải
1<uₙ≤2 nên 1 là số chặn dưới, 2 là số chặn trên.
Vài số đầu chưa quyết định toàn dãy
Chỉ biết ba số hạng đầu là 1,2,3, có thể chắc chắn dãy vô hạn tăng không?
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Một số hữu hạn số hạng đầu không quyết định quy luật của cả dãy vô hạn.
Đề chưa cho dãy là cấp số cộng hoặc cho quy luật truy hồi.
Số hạng thứ tư chưa được quy định; nó có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn 3.
Lời giải
Không. Các số hạng sau chưa được quy định; số hạng thứ tư có thể nhỏ hơn 3. Cần quy luật hoặc công thức cho toàn dãy.
Điều cần nhớ
Phân biệt chỉ số với giá trị. Tính theo đúng cách dãy được cho; muốn kết luận cho mọi số hạng, dùng quy luật tổng quát thay vì chỉ quan sát vài số đầu.
Đang học