btvn.vn

Các phép toán và cách tính giới hạn dãy

Lưu trên thiết bị này
Giới hạn và hàm số liên tục · Chọn bài khác

Quy tắc với hai giới hạn hữu hạn

Nếu uₙ→a và vₙ→b, với a,b là số thực, thì tổng, hiệu, tích có giới hạn lần lượt a+b,a−b,ab. Thương có giới hạn a/b **khi b≠0**. Nếu uₙ≥0 và uₙ→a thì a≥0 và √uₙ→√a. Các điều kiện chỉ cần đúng từ một chỉ số đủ lớn. Ví dụ 3+1/n→3+0=3. Chỉ phần 1/n về 0, hằng số 3 không mất đi. Nếu tử và mẫu cùng về 0, chưa được dùng quy tắc thương.

Chia cho lũy thừa bậc cao nhất

Tính giới hạn $u_n=(3n^2+n)/(2n^2-1)$. Chia cả tử và mẫu cho n²: $$u_n=\frac{3+1/n}{2-1/n^2}.$$ Tử mới tiến tới 3, mẫu mới tiến tới 2≠0, nên uₙ→3/2. Ta đã đưa về thương của hai giới hạn hữu hạn, không thực hiện phép chia “∞/∞”.

Giữ hằng số

Giới hạn của 5−2/n là
Chọn một đáp án

Hiệu hai căn lớn: nhân liên hợp

Tính giới hạn $\sqrt{n^2+2n}-n$. Hai phần đều lớn dần nên không trừ hai kí hiệu vô cực. Nhân liên hợp: $$\sqrt{n^2+2n}-n=\frac{2n}{\sqrt{n^2+2n}+n}.$$ Vì n>0, chia cả tử và mẫu cho n được $2/(\sqrt{1+2/n}+1)$. Biểu thức tiến tới 2/(1+1)=1. Điều kiện n>0 giúp viết √n²=n; với biến có thể âm phải dùng √x²=|x|.

Khi kết quả là vô cực

Với uₙ=n²−3n, đặt n² ra ngoài: uₙ=n²(1−3/n). Thừa số đầu →+∞, thừa số sau →1>0, nên uₙ→+∞. Một số quy tắc thường dùng: tử có giới hạn hữu hạn, mẫu →±∞ thì thương →0; tử →a>0, mẫu dương →0 thì thương →+∞. Dấu âm ở tử hoặc mẫu sẽ đổi dấu kết quả tương ứng. Các dạng 0/0, ∞/∞, ∞−∞, 0·∞ chưa cho kết luận ngay. Ta cần biến đổi biểu thức, không gán cho chúng một giá trị cố định.

Tử bậc thấp hơn mẫu

Tìm giới hạn $(2n+1)/(n^2+3)$.
Chọn một đáp án

Căn và thương

Tìm giới hạn $\sqrt{4n^2+1}/n$.
Chọn một đáp án

Không bỏ qua dấu

Tìm giới hạn 2n−n².
Chọn một đáp án

Mẫu có giới hạn bằng 0

Cho uₙ→0,vₙ→0. Có thể kết luận uₙ/vₙ→1 không? Nêu ví dụ.
Chọn một đáp án

Điều cần nhớ

Phân thức theo n thường chia cho lũy thừa cao nhất; hiệu có căn thường nhân liên hợp. Chỉ dùng quy tắc thương khi mẫu mới có giới hạn khác 0.

Đang học