btvn.vn

Mệnh đề không xác định và which chỉ cả ý trước

Lưu trên thiết bị này
Mệnh đề quan hệ · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Mai, who sits next to me, is joining the club. Người đọc đã biết Mai; who sits next to me chỉ thêm thông tin. Nếu bỏ cụm này, ta vẫn biết người được nói tới.

Kiến thức cần nhớ

Mệnh đề không xác định thêm thông tin cho người/vật đã xác định trong bối cảnh. Khi chen giữa câu, đặt hai dấu phẩy; khi ở cuối, có dấu phẩy trước mệnh đề. Dùng who/whom/which/whose hoặc trạng từ quan hệ phù hợp, **không dùng that**, và không lược đại từ quan hệ như ở một số mệnh đề xác định. *My laptop, which I bought last year, still works well.* Không viết *My laptop, I bought last year,…*. Dấu phẩy có thể làm thay đổi phạm vi ý nghĩa: | Câu | Cách hiểu | |---|---| | The students who finished early left. | Nhóm học sinh hoàn thành sớm đã rời đi; dùng mệnh đề để xác định nhóm | | The students, who finished early, left. | Nhóm học sinh đã xác định đều hoàn thành sớm; thêm thông tin về nhóm đó | Tên riêng thường đã xác định nên hay gặp mệnh đề không xác định, nhưng không dùng dấu phẩy hoàn toàn theo một danh sách từ; cần xem thông tin có dùng để phân biệt đối tượng hay không. **Which** sau dấu phẩy còn có thể thay cho cả ý ở mệnh đề trước: *The team finished on time, which pleased the teacher*. Điều làm giáo viên hài lòng là việc cả nhóm hoàn thành đúng hạn, không phải chỉ từ time. Khi which làm chủ ngữ chỉ cả sự việc, thường chia động từ số ít. Cũng có which chỉ một danh từ cụ thể: *They opened a library, which has a quiet reading room*. Which ở đây nói library. Hãy thử diễn đạt lại “điều này” hoặc nhắc danh từ để xem cách nào phù hợp. Không nối hai mệnh đề độc lập chỉ bằng dấu phẩy. *The team finished on time, this pleased the teacher* cần đổi dấu câu/từ nối hoặc dùng which.

Cùng xem một ví dụ

We submitted all the documents early, which made the process easier. Which thay cho việc nộp đủ giấy tờ sớm. Nếu chọn that sau dấu phẩy trong cấu trúc này thì sai.

Thử vận dụng

Choose the best answer to complete the exchange or sentence. "Who’s that over there?” - "Oh, it's our new teacher, _____ just started work today.”
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Không xác định: có dấu phẩy, không dùng that, không lược đại từ. Which có thể chỉ danh từ hoặc cả sự việc trước đó.

Đang học