Cùng bắt đầu
The students waiting outside are from our club. Waiting outside tương ứng với who are waiting outside. Ta giữ thông tin “đang đợi ngoài” trong một cụm ngắn hơn.
Kiến thức cần nhớ
Các dạng thường gặp:
| Quan hệ với danh từ trước | Dạng rút gọn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chủ động | V-ing | students who are waiting → students waiting |
| Bị động | V3 | books which were donated → books donated |
| Đang được làm, cần giữ tiếp diễn bị động | being + V3 | the bridge being repaired |
| Sau first/last/only… trong mẫu phù hợp | to V | the first person to arrive |
V3 không tự xác định thì quá khứ. *The report published every year* nói việc xuất bản lặp lại; *the report published yesterday* có mốc quá khứ. Thời gian phải đọc trong toàn câu.
Rút gọn chủ ngữ của mệnh đề quan hệ khi nó cùng chỉ danh từ được bổ nghĩa. Không cứ bỏ who/which rồi thêm ing cho mọi câu: điều kiện, phủ định, modal hoặc quan hệ thời gian có thể làm ý nghĩa thay đổi. Nếu không giữ được ý, dùng mệnh đề đầy đủ.
Phân biệt cụm bổ nghĩa với động từ chính: *The building damaged by the storm is being repaired*. Damaged by the storm bổ nghĩa building; **is being repaired** mới là động từ chính của câu. Không viết hai động từ đã chia không có liên kết.
Sau the first/last/only có thể dùng nguyên mẫu: *She was the first person to notice the error*. Nếu danh từ nhận hành động, có dạng to be + V3: *the next issue to be discussed*. Dạng nguyên mẫu còn có cách dùng chỉ việc cần làm; đọc bối cảnh trước khi chuyển.
Cụm phân từ đứng đầu câu như *Walking home, I met Lan* bổ sung cho chủ ngữ mệnh đề chính và khác vị trí với *the girl walking home*. Cả hai đều cần gắn đúng người thực hiện; không tạo câu khiến cái bàn hay chiếc túi thành người đi bộ.
Cùng xem một ví dụ
The documents which were sent yesterday have arrived. Có thể viết **The documents sent yesterday have arrived**. Sent mang nghĩa bị động: tài liệu được gửi; have arrived là vị ngữ chính.
Thử vận dụng
Choose the best answer to complete the sentence or exchange.
Soil erosion ______ by unsustainable farming methods is harming agricultural land.
Causing mang nghĩa chủ động, không đúng quan hệ ở đây.
Thêm động từ đã chia không có liên kết và không hòa hợp số.
Are caused cũng tạo hai vị ngữ không nối, đồng thời sai số.
Đúng: caused by… là cụm bị động bổ nghĩa.
Lời giải
Cụm rút gọn bị động: soil erosion which is caused by… → soil erosion caused by…; is harming là vị ngữ chính. Chọn D.
Những điều cần nhớ
Xác định chủ động/bị động và động từ chính trước khi rút gọn. Không rút gọn nếu làm mất ý thời gian hoặc điều kiện.
Đang học