btvn.vn

Hoàn thành cấu trúc câu trong đoạn

Lưu trên thiết bị này
Điền cụm từ hoặc câu vào đoạn văn · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

“Students who attend the workshop…” mới giới thiệu những học sinh nào; câu vẫn cần vị ngữ chính. Một cụm dài nhìn có vẻ đầy đủ nhưng có thể chưa thành câu.

Kiến thức cần nhớ

Đọc toàn đoạn để biết đối tượng và ý đang triển khai. Với câu chứa chỗ trống, xác định chủ ngữ, động từ đã chia và các từ nối. Hỏi: câu thiếu vị ngữ, thiếu tân ngữ, hay đang cần thêm mệnh đề giải thích? | Phần đã có | Phần cần xét | Ví dụ hoàn chỉnh | |---|---|---| | The students who joined the club… | vị ngữ chính | …have made new friends. | | The course helps students… | to V hoặc V sau help | …develop practical skills. | | Although the task was difficult,… | mệnh đề chính | …the group completed it. | | The guide was written to… | động từ nguyên thể | …explain the process. | Mệnh đề quan hệ có động từ nhưng không tự thay vị ngữ chính: *students who joined the club* vẫn cần cho biết những học sinh ấy làm gì. Cụm phân từ như *designed for beginners* cũng chỉ bổ nghĩa trong *The course, designed for beginners, starts on Monday*; starts mới là động từ chính. Kiểm tra chủ ngữ của cụm phân từ mở đầu. *Working together, the students completed the task* hợp nghĩa vì students thực hiện working. Không ghép *Working together, the task was completed* nếu muốn nói học sinh cùng làm: task không phải người làm việc cùng nhau. Với các thành phần song song, giữ hình thức tương ứng: *reading texts, discussing ideas and writing summaries*. Sau khi có cấu trúc đúng, xét nội dung: một câu về lợi ích khóa học cần phần bổ sung đúng lợi ích, không chỉ một mệnh đề đúng ngữ pháp nhưng lạc chủ đề.

Cùng xem một ví dụ

Our school offers a weekend design course. Students who complete all three sessions ___. They can use it to show what they have learnt. A. receiving a certificate B. receive a certificate C. a certificate for them D. which receive a certificate Chọn **B**. Students là chủ ngữ; who complete all three sessions là mệnh đề quan hệ; receive là vị ngữ chính. It ở câu sau chỉ a certificate, nên ý cũng nối được. A chỉ là cụm V-ing; C không có vị ngữ; D tạo thêm mệnh đề phụ mà chưa có mệnh đề chính.

Thử vận dụng

The library has introduced a new online catalogue. Readers who want to find a particular book ___. The results show whether a copy is available. Choose the phrase that completes the text.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Tìm chủ ngữ và vị ngữ chính, tách phần bổ nghĩa, kiểm tra song song rồi đọc tiếp câu sau để xác nhận nghĩa.

Đang học