btvn.vn

Điền câu để nối các ý trong đoạn

Lưu trên thiết bị này
Điền cụm từ hoặc câu vào đoạn văn · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Một câu nhắc “this difficulty” cần khó khăn đã được nêu; nếu câu sau đưa giải pháp, câu cần điền thường giúp người đọc hiểu vấn đề mà giải pháp ấy xử lí.

Kiến thức cần nhớ

Đọc ít nhất câu trước và câu sau chỗ trống, đồng thời nắm ý chính của đoạn. Xác định vai trò còn thiếu: giải thích, ví dụ, nguyên nhân, kết quả, tương phản hay chuyển sang khía cạnh mới. Kiểm tra các từ quy chiếu ở cả hai phía. Trong câu cần điền, *this/these/they* cần đối tượng đã có. Ở câu sau, những từ ấy có thể nhắc lại thông tin do chính câu điền cung cấp. Một lựa chọn chỉ khớp với câu trước mà không nối được câu sau vẫn chưa phù hợp. | Dấu hiệu quanh chỗ trống | Cách đối chiếu | |---|---| | câu sau có For example | câu điền có thể nêu ý khái quát được minh họa | | câu sau có this problem | tìm vấn đề cụ thể được giới thiệu | | câu trước là khó khăn, câu sau là giải pháp | câu điền cần giữ mạch vấn đề–giải pháp | | câu điền có However | phải có ý tương phản rõ với phần trước | Đúng chủ đề chưa đủ. Đoạn nói thư viện không có nghĩa mọi câu về thư viện đều thích hợp. So sánh mức độ khái quát, thời gian và đối tượng: students không tự đổi thành all residents; some không tự thành every; may không tự thành must. Ghép lựa chọn vào rồi đọc liền đoạn. Cần chỉ ra hai chỗ nối: câu điền nhận ý nào từ phía trước và cung cấp ý nào cho phía sau. Không cần suy diễn thêm một sự kiện ngoài văn bản để làm đáp án có vẻ hợp lí.

Cùng xem một ví dụ

The club's online meetings allowed members to join from home. ___. To address this problem, the organisers began sharing short written summaries after each session. Câu phù hợp: **However, members with unstable internet connections sometimes missed parts of the discussion.** Nó tương phản với lợi ích ở câu đầu và giới thiệu problem mà bản tóm tắt giúp khắc phục. Câu “The club also bought new chairs” cùng nói về câu lạc bộ nhưng không giải thích việc chia sẻ tóm tắt.

Thử vận dụng

Our class created a shared folder for group projects. At first, everyone named files in a different way. ___. We therefore agreed to put the date and project name in every file name. Choose the sentence that best fits the gap.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Câu điền phải nối được cả hai phía. Kiểm tra từ quy chiếu, quan hệ ý và mức độ của thông tin; không chọn chỉ vì cùng chủ đề.

Đang học