Cùng bắt đầu
If I had more free time, I would join the photography club. Người nói đang giả định có thêm thời gian; had ở đây không nhất thiết kể một việc quá khứ.
Kiến thức cần nhớ
Mẫu cơ bản: **If + quá khứ đơn, S + would/could/might + V**. Dạng quá khứ ở vế if thể hiện khoảng cách với thực tế hiện tại hoặc khả năng người nói xem là thấp.
*If I lived closer, I would walk to school* giả định nơi ở khác hiện tại. *If I won the competition, I would buy a new camera* có thể nói tương lai khó chắc chắn. Vì vậy loại 2 không chỉ dành cho điều “không thể xảy ra”.
Với be, **were** có thể dùng cho mọi ngôi trong giả định, nhất là văn viết chuẩn: *If I were you, I would ask for more information*. Was cũng xuất hiện trong tiếng Anh thực tế với I/he/she/it ở một số ngữ cảnh; trong mẫu lời khuyên If I were you, dùng were.
| Vế chính | Trọng tâm |
|---|---|
| would + V | Kết quả giả định |
| could + V | Khả năng có thể làm |
| might + V | Kết quả có thể, chưa chắc |
So sánh *If I have time, I will call* với *If I had time, I would call*. Câu đầu coi việc có thời gian là khả năng đang mở; câu sau đặt một giả định xa thực tế hơn. Không chỉ nhìn tomorrow để quyết định loại 1 hay 2.
Khi chuyển từ tình huống thực tế, giữ đúng phủ định. *I do not know the answer, so I cannot explain it* → *If I knew the answer, I could explain it*. Nếu viết couldn't ở vế sau, ta đã đổi quan hệ nguyên nhân–kết quả.
Trong mẫu cơ bản, không đặt would ở cả hai vế: *If I would have time…* không phải cách dùng mục tiêu. Các cách dùng would mang nghĩa sẵn lòng thuộc ngữ cảnh khác, không cần đưa vào câu luyện nền này.
Cùng xem một ví dụ
I cannot afford the course, so I am not taking it. Giả định khác hiện tại: **If I could afford the course, I would take it**. Could ở vế if giữ ý khả năng tài chính; would take nêu kết quả giả định.
Thử vận dụng
Choose the sentence that best combines the two sentences.
I don't have time. I can't go on an eco-tour to Cuc Phuong National Park.
Đúng: had time, could go.
Couldn’t giữ kết quả không thể đi, không đúng ý quan hệ đã cho.
Had had/could have gone đổi sang giả định quá khứ.
Không giữ đúng quan hệ: có thời gian nhưng lại không thể đi.
Lời giải
Hai câu nói hiện tại: không có thời gian nên không thể đi. Giả định ngược lại dùng If I had time, I could go… Chọn A.
Những điều cần nhớ
Dạng quá khứ ở loại 2 diễn đạt giả định hiện tại/tương lai, không tự là chuyện quá khứ. Giữ đúng nghĩa khi đổi câu.
Đang học