btvn.vn

Điều kiện loại 3 và nhận biết điều kiện hỗn hợp

Lưu trên thiết bị này
Câu điều kiện · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

We missed the bus because we left late. Khi nhìn lại, ta có thể nói: If we had left earlier, we would have caught the bus. Câu đang tưởng tượng một quá khứ khác.

Kiến thức cần nhớ

Mẫu loại 3: **If + had + V3, S + would/could/might have + V3**. Cả điều kiện và kết quả giả định đều nằm ở quá khứ. *If she had checked the address, she would not have gone to the wrong building.* Thực tế được ngữ cảnh nêu là không kiểm tra và đã đến nhầm. Would have gone là kết quả giả định, không phải khẳng định một việc thật đã diễn ra. Trong dạng rút gọn, **I'd** có thể là I had hoặc I would. *If I'd known, I'd have called*: trong vế if, I'd known = I had known; trong vế chính, I'd have called = I would have called. Nhìn động từ theo sau để phân biệt. | Dạng | Mốc điều kiện | Mốc kết quả | |---|---|---| | If + quá khứ đơn; would + V | Giả định hiện tại/tương lai | Hiện tại/tương lai | | If + had V3; would have V3 | Giả định quá khứ | Quá khứ | | If + had V3; would + V | Giả định quá khứ | Hiện tại, nếu ngữ cảnh nêu rõ | Ví dụ hỗn hợp: *If I had saved the document, I would have it now*. Không lưu trong quá khứ dẫn đến hiện giờ không có bản lưu. Không đổi vế sau thành would have had chỉ vì vế trước có had saved; phải giữ mốc now. Chiều ngược cũng có thể gặp: một đặc điểm hiện tại/ổn định được giả định khác dẫn đến kết quả quá khứ khác. Chỉ cần nhận ra hai mốc; không cần tự tạo thêm công thức khi câu không có yêu cầu. Lỗi thường gặp là thiếu have hoặc dùng V2 thay V3: *would have went* sai, phải *would have gone*. Trong mẫu loại 3 cơ bản, vế if dùng had V3, không dùng would have V3.

Cùng xem một ví dụ

The team did not read the rules, so it lost points yesterday. Viết **If the team had read the rules, it would not have lost points yesterday**. Had read nêu điều kiện khác quá khứ; would not have lost giữ kết quả giả định ở hôm qua.

Thử vận dụng

Choose the correct completion: If we had booked earlier, we ___ better seats at yesterday’s show.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Loại 3 nhìn một quá khứ khác. Với điều kiện hỗn hợp, xác định riêng mốc của mỗi vế và giữ đúng ý câu.

Đang học