btvn.vn

Đại từ, sở hữu và phản thân

Lưu trên thiết bị này
Mạo từ, đại từ và lượng từ · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Lan gave me her notes. I returned them to her. Her notes chỉ ghi chép của Lan; them thay cho notes; her sau to là người nhận. Hình thức giống nhau không có nghĩa vai trò giống nhau.

Kiến thức cần nhớ

| Chủ ngữ | Tân ngữ | Trước danh từ sở hữu | Đại từ sở hữu | Phản thân | |---|---|---|---|---| | I | me | my | mine | myself | | you | you | your | yours | yourself/yourselves | | he | him | his | his | himself | | she | her | her | hers | herself | | it | it | its | — | itself | | we | us | our | ours | ourselves | | they | them | their | theirs | themselves | Dùng dạng chủ ngữ trước vị ngữ: *She helped us*. Sau động từ hoặc giới từ cần tân ngữ: *for him*, *with them*. My/your/her… cần danh từ theo sau; mine/yours/hers… thay cả cụm: *This is my pen. That one is yours*. Không viết *yours pen*. Phản thân dùng khi người thực hiện và người nhận hành động là một: *She introduced herself*. Nó còn nhấn tự mình: *She prepared the slides herself*. By herself thường nói một mình/không ai giúp. Không dùng myself thay me chỉ để câu nghe trang trọng: *Please contact me* là cách đúng thông thường. Its là sở hữu, còn it’s là it is/it has. Tương tự their là sở hữu, they’re là they are, there chỉ nơi hoặc mở there is/are. Kiểm tra nghĩa, không dựa âm giống nhau. They có thể chỉ một người chưa xác định giới hoặc khi phù hợp cách xưng của người đó: *If a student has a question, they can ask the tutor*. Dù chỉ một người, động từ vẫn theo dạng they: they are/have, không phải they is. Khi đọc hiểu, đại từ không nhất thiết thay cho danh từ gần nhất. Thử thay từ bằng đối tượng dự đoán rồi đọc toàn câu. *Lan gave Mai a book because she had requested it* có thể mơ hồ về she nếu thiếu ngữ cảnh; không nên tự khẳng định một người chỉ từ khoảng cách.

Cùng xem một ví dụ

This is not my calculator; ___ is in my bag. Chỗ trống thay cả my calculator và làm chủ ngữ, nên dùng **mine**. My cần danh từ theo sau; me là tân ngữ.

Thử vận dụng

Choose the best answer to complete the sentence. Mary prepared dinner ________.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Chọn đại từ theo vai trò, số và đối tượng thay thế. Từ sở hữu trước danh từ khác đại từ sở hữu; phản thân không thay tân ngữ tùy ý.

Đang học