Điều cần nhận ra
Đọc mô tả nghề qua **việc người đó làm**, không đoán theo tên gọi gần giống.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Nghề | Việc làm chính trong ví dụ |
|---|---|
| *tailor* | làm, sửa quần áo |
| *cashier* | nhận và trả tiền tại quầy |
| *software engineer* | thiết kế, phát triển phần mềm |
| *surgeon* | thực hiện phẫu thuật |
Xem một ví dụ
**Thông báo BTVN:**
> At the school career day, four guests will talk about their work. Ms Hoa, a tailor, will show how she measures cloth. Mr An, a cashier, will explain how a shop records payments. Ms Linh will describe how she builds a learning app as a software engineer. Dr Minh, a surgeon, will discuss the training his job requires.
Câu *builds a learning app* trong thông báo gắn với **software engineer**. Không suy các khách mời đổi nghề hoặc hứa một nghề có thu nhập cụ thể.
Thử một câu
Who will talk about building a learning app?
Ms Hoa là thợ may.
Mr An là thu ngân.
Đúng: Ms Linh làm ứng dụng học.
Dr Minh nói về đào tạo nghề phẫu thuật.
Lời giải
Thông báo ghi *Ms Linh will describe how she builds a learning app*. Chọn C.
Thử một câu
Which guest will explain how a shop records payments?
Thợ may nói về đo vải.
Đúng: thu ngân nói về ghi nhận thanh toán.
Kỹ sư phần mềm nói về ứng dụng học.
Bác sĩ phẫu thuật nói về đào tạo.
Lời giải
Cụm *records payments* nằm ở câu về *Mr An, a cashier*. Chọn B.
Ghi nhớ
Tìm động từ mô tả công việc trong đoạn rồi đối chiếu đúng người/nghề.