btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc về truyền thống: tìm chi tiết đúng

Lưu trên thiết bị này
Đọc và tìm thông tin · Chọn bài khác

Điều cần nhận ra

Khi đọc về truyền thống, phân biệt việc **giữ gìn** với việc **giới thiệu** truyền thống.

Nhìn vào ngữ cảnh

| Cụm từ | Nghĩa trong bài | |---|---| | *preserve a tradition* | giữ gìn truyền thống | | *promote a tradition* | giới thiệu để nhiều người biết | | *heritage* | di sản được truyền lại | | *generation* | thế hệ |

Xem một ví dụ

**Đoạn đọc BTVN:** > Every spring, families in An Hoa village make a traditional rice cake. Grandparents teach children how to prepare it. The village also holds a small food fair. Visitors can watch the cooks and learn the story of the cake. Families keep the recipe alive, while the fair introduces it to people from other places. Trong đoạn, *teach children* cho thấy việc truyền lại; *visitors* và *people from other places* cho thấy việc giới thiệu rộng hơn.

Thử một câu

Which meaning is closest to *preserve a tradition*?
Chọn một đáp án

Thử một câu

How does the village introduce the cake to people from other places?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Bám động từ và người tham gia trong đoạn; đừng suy thêm sự kiện không được nêu.