Điều cần nhận ra
Lịch việc cho biết đã làm gì và việc nào đến tiếp; đọc đúng mốc trước khi trả lời.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Ngày | Kế hoạch của nhóm Nam |
|---|---|
| Thứ Hai | Chia việc cho bài giới thiệu khoa học |
| Thứ Ba | Tìm tài liệu |
| Thứ Tư | Lập dàn ý |
| Thứ Năm | Làm và kiểm tra các trang trình bày |
| Thứ Sáu | Nộp bài |
Xem một ví dụ
Nam muốn nộp đúng hạn mà vẫn ngủ đủ. Bảng cho thấy nhóm có một ngày để kiểm tra trước khi nộp, thay vì dồn mọi việc vào tối thứ Năm.
Thử một câu
The group has finished finding sources on Tuesday. What is the next planned task?
Nộp bài là thứ Sáu.
Đúng: thứ Tư lập dàn ý.
Chia việc là thứ Hai.
Kiểm tra trang trình bày là thứ Năm.
Lời giải
Theo hàng *Thứ Tư*, việc kế tiếp sau tìm tài liệu là lập dàn ý. Chọn B.
Thử một câu
If the group wants to submit the project on Friday, what should it do on Thursday according to the plan?
Chia việc là thứ Hai.
Tìm tài liệu là thứ Ba.
Đúng: thứ Năm làm và kiểm tra trang trình bày.
Nộp bài là thứ Sáu.
Lời giải
Bảng ghi *Thứ Năm*: làm và kiểm tra trang trình bày, trước ngày nộp là *Thứ Sáu*. Chọn C.
Ghi nhớ
Đọc lịch trước khi suy luận; chọn bước dựa trên mốc thực sự được nêu.