btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Mệnh đề chỉ điều kiện

Lưu trên thiết bị này
Unit 8 · Bảo tồn động vật hoang dã (Wildlife Conservation) · Chọn bài khác

Điều cần nhận ra

Mệnh đề **if** nêu điều kiện; **unless** thường nghĩa là 'trừ khi/nếu không'.

Nhìn vào ngữ cảnh

| Mẫu | Ví dụ BTVN | |---|---| | *if* | **If** the centre is open, visitors can enter. | | *unless* | The walk will continue **unless** it rains. | Mẫu này nói khả năng tương lai: sau *if/unless* thường dùng hiện tại đơn, vế chính dùng *will/can* tùy ý.

Xem một ví dụ

*Unless it rains, the walk will continue* tương đương trong ngữ cảnh này với *If it does not rain, the walk will continue*.

Thử một câu

The garden walk will be cancelled if it rains. It will continue _____ it rains.
Chọn một đáp án

Thử một câu

If the centre _____ tomorrow, the group will visit the exhibition.
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Đọc nghĩa cả hai vế; đừng thêm phủ định sau *unless* rồi làm đảo điều kiện.