Chọn nơi đo và vẽ sơ đồ
Chuẩn bị thước dây, dụng cụ đo góc và máy tính ở chế độ độ. Chọn vật thẳng đứng trên nền ngang, vị trí đứng đo nhìn rõ đỉnh. Có thể thực hiện mô hình ngay trên sân trường.
Đo chiều cao
Đo khoảng cách ngang d từ vị trí máy tới chân vật, độ cao h của tâm ngắm và góc nâng α so với phương ngang. Tam giác phía trên tầm ngắm vuông nên phần cao thêm là d tan α. Chiều cao vật H=h+d tan α. Công thức này dùng khi chân vật và chân máy ở cùng mặt phẳng ngang.
Một lần đo
Đo được $d=12$ m, $h=1{,}4$ m, $\alpha=35^\circ$. Khi đó
$$H=1{,}4+12\tan35^\circ\approx9{,}8\text{ m}.$$
Chỉ làm tròn ở kết quả cuối. Nếu quên cộng $1{,}4$ m thì mới tính phần phía trên máy, chưa tính toàn bộ chiều cao.
Đo khoảng cách khó đi thẳng tới
Gọi AB là khoảng cách cần tìm. Tại A chọn AC vuông góc AB ở vùng đi lại được. Đo AC=a và góc ACB=α. Trong tam giác vuông ABC, AB=a tan α. Có thể đặt ba mốc trên sân để kiểm lại bằng thước, trước khi dùng mô hình cho tình huống có vật cản.
Tính khoảng cách và ghi số liệu đo
Một mô hình có $AC=8$ m, $\widehat{ACB}=40^\circ$ và góc A vuông. Kết quả tính AB đến 0,1 m và thông tin cần ghi khi đo lại lần thứ hai là phương án nào?
Đã dùng sai tỉ số lượng giác và thiếu dữ liệu gốc của lần đo.
Đúng. Kết quả gần đúng đi kèm các số đo tạo ra kết quả đó.
Không thể tính lại hoặc đối chiếu nếu bỏ khoảng cách AC.
AB không bằng AC vì góc C không phải $45^\circ$.
Lời giải
Trong tam giác ABC vuông tại A, đối với góc C:
$$\tan C=\frac{AB}{AC}\Rightarrow AB=AC\tan C=8\tan40^\circ\approx6{,}7\text{ m}.$$
Báo cáo lần đo cần ghi AC, góc ACB, việc xác nhận góc A vuông và đơn vị. Nếu là bài đo chiều cao thì còn ghi độ cao tâm ngắm. Chọn B.
Báo cáo sơ đồ và số đo
Bảng báo cáo nên có lần đo, khoảng cách, góc, độ cao máy nếu có và kết quả. Sơ đồ cho biết vì sao dùng tang; số đo cho biết kết quả gần đúng đến mức nào.
Đang học