Một số phương trình bậc hai có dạng đặc biệt
Phương trình bậc hai có dạng $ax^2+bx+c=0$ với $a\ne0$. Khi $b=0$ hoặc $c=0$, có thể giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích hoặc đưa một vế về bình phương của một biểu thức.
Nhận biết đúng dạng
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng $ax^2+bx+c=0$, với a,b,c là các số đã cho và a≠0. Hệ số b hoặc c có thể bằng 0.
| Phương trình | a | b | c |
|---|---|---|---|
| 3x²−5x+2=0 | 3 | −5 | 2 |
| 2x²−8=0 | 2 | 0 | −8 |
| −4x²=0 | −4 | 0 | 0 |
Cần chuyển phương trình về dạng có vế phải bằng 0 trước khi xác định các hệ số. Phương trình 0x²+3x−1=0 là bậc nhất, vì hệ số x² bằng 0.
Khi không có số hạng tự do
Giải 4x²−10x=0. Đặt x ra ngoài: x(4x−10)=0. Suy ra x=0 hoặc 4x−10=0, tức x=5/2. Vậy phương trình có hai nghiệm 0 và 5/2.
Nếu chia ngay hai vế cho x, ta đã bỏ mất trường hợp x=0. Đặt nhân tử chung giúp giữ đủ nghiệm.
Khi không có số hạng bậc nhất
Giải 3x²−12=0. Ta được x²=4, nên x=2 hoặc x=−2. Với 3x²+12=0 thì x²=−4, không có nghiệm thực vì bình phương không âm. Với 3x²=0, chỉ có x=0.
Đưa vế trái về một bình phương
Hằng đẳng thức $(x+p)^2=x^2+2px+p^2$ cho biết cần thêm số nào. Muốn biến x²+6x thành một bình phương, ta thêm 9 vì 6=2·3 và 9=3². Phải thêm cùng một số vào cả hai vế để phương trình tương đương.
Giải bằng hằng đẳng thức
Giải x²+6x=7. Cộng 9 vào hai vế:
$$x^2+6x+9=16\quad\Longleftrightarrow\quad(x+3)^2=16.$$
Do đó x+3=4 hoặc x+3=−4, suy ra x=1 hoặc x=−7. Thay lại: 1+6=7 và 49−42=7.
Giải hai phương trình dạng đặc biệt
Kết quả giải hai phương trình a) $5x^2+15x=0$; b) $(x-2)^2=7$ là:
Câu a sai dấu ở nghiệm −3; câu b còn thiếu một nghiệm.
Đúng. Đặt nhân tử chung ở câu a và lấy đủ hai dấu ở câu b.
Câu a đã bỏ mất nghiệm 0; câu b chuyển vế số 2 sai.
Khi lấy căn hai vế phải được $\sqrt7$, không phải 7.
Lời giải
Với câu a):
$$5x^2+15x=5x(x+3)=0,$$
nên $x=0$ hoặc $x=-3$. Với câu b):
$$(x-2)^2=7\Rightarrow x-2=\pm\sqrt7\Rightarrow x=2\pm\sqrt7.$$
Chọn B.
Điều kiện để là phương trình bậc hai
Với phương trình $mx^2-2x+1=0$, kết luận nào đúng?
Khi $m=0$, số hạng bậc hai mất đi và nghiệm không phải 0.
m có thể âm mà phương trình vẫn là bậc hai; trường hợp $m=0$ cũng không vô nghiệm.
Giá trị $m=0$ không tạo phương trình bậc hai và nghiệm của phương trình bậc nhất bị sai dấu.
Đúng. Điều kiện là hệ số của $x^2$ khác 0.
Lời giải
Hệ số của $x^2$ là m. Phương trình là bậc hai khi và chỉ khi $m\ne0$.
Khi $m=0$, phương trình trở thành
$$-2x+1=0\Rightarrow x=\frac12,$$
đây là phương trình bậc nhất. Chọn D.
Cách giải các dạng đặc biệt
Với phương trình khuyết hạng tử tự do, đặt $x$ làm nhân tử chung rồi giải phương trình tích. Với phương trình khuyết hạng tử bậc nhất, đưa về dạng $x^2=k$. Một số phương trình khác có thể được giải bằng cách thêm cùng một số vào hai vế để vế trái trở thành một bình phương.
Đang học