Cách đọc dữ kiện trước khi giải
Hình học cần chỉ ra quan hệ vuông góc, bán kính hoặc góc chắn cung trước khi tính. Thống kê cần xác định số quan sát; xác suất cần xác định các kết quả đồng khả năng. Ta lần lượt ôn từng phần.
Chứng minh bốn điểm cùng thuộc một đường tròn
Cho tam giác $ABC$ nhọn; $D$, $E$ lần lượt là chân đường cao kẻ từ $B$, $C$. Khi đó
$$\widehat{BDC}=\widehat{BEC}=90^\circ.$$
Gọi $O$ là trung điểm của $BC$. Trong các tam giác vuông $BDC$ và $BEC$, trung điểm cạnh huyền cách đều ba đỉnh, nên
$$OD=OB=OC,\qquad OE=OB=OC.$$
Suy ra $OB=OC=OD=OE$. Vậy bốn điểm $B$, $C$, $D$, $E$ cùng thuộc đường tròn tâm $O$, bán kính $\dfrac{BC}{2}$.
Tính góc đối trong tứ giác nội tiếp
A, B, C, D là bốn đỉnh liên tiếp của một tứ giác nội tiếp. Nếu $\widehat A=72^\circ$ thì $\widehat C$ bằng:
Hai góc đối không nhất thiết bằng nhau; chúng bù nhau.
Góc C chỉ bằng 90° nếu góc A cũng bằng 90°.
Đã lấy $360^\circ-72^\circ$, không phải tổng hai góc đối của tứ giác.
Đúng. Tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng 180°.
Lời giải
A và C là hai góc đối của tứ giác nội tiếp nên
$$\widehat A+\widehat C=180^\circ.$$
Do đó $\widehat C=180^\circ-72^\circ=108^\circ$. Chọn D.
Một bài thể tích và đơn vị
Một bình hình trụ có bán kính đáy trong $5$ cm và chiều cao trong $12$ cm. Dung tích của bình là
$$V=\pi r^2h=\pi\cdot5^2\cdot12=300\pi\text{ cm}^3\approx942\text{ mL}.$$
Nếu nước chiếm $\dfrac34$ chiều cao của bình thì chiều cao cột nước là $9$ cm. Khi đó
$$V_{\text{nước}}=\pi\cdot5^2\cdot9=225\pi\text{ cm}^3\approx707\text{ mL}.$$
Trong cùng một bình hình trụ, thể tích nước tỉ lệ với chiều cao cột nước.
Tính chiều cao từ góc nâng
Một vật thẳng đứng trên nền ngang được ngắm từ máy cao 1,5 m, cách chân vật 10 m. Góc nâng tới đỉnh là $45^\circ$. Chiều cao của vật bằng:
Đây mới là phần cao hơn tầm máy, chưa phải toàn bộ chiều cao.
Đã cộng thiếu 1 m so với độ cao máy 1,5 m.
Đúng. Phải cộng phần trên tầm ngắm với độ cao đặt máy.
Không dùng phép cộng trực tiếp khoảng cách ngang 10 m với độ cao máy.
Lời giải
Phần chiều cao tính từ tầm máy đến đỉnh vật là
$$10\tan45^\circ=10\text{ m}.$$
Cộng thêm độ cao của máy, chiều cao toàn bộ vật là
$$10+1{,}5=11{,}5\text{ m}.$$
Chọn C.
Đọc số liệu ghép nhóm
Thời gian hoàn thành bài của 20 học sinh:
| Phút | [0;10) | [10;20) | [20;30) |
|---|---|---|---|
| Tần số | 4 | 10 | 6 |
Nhóm $[10;20)$ chiếm 50%. Có $6/20=30\%$ học sinh làm từ 20 phút đến dưới 30 phút. Không biết chính xác có bao nhiêu người làm đúng 15 phút từ bảng đã ghép nhóm.
Liệt kê để tính xác suất
Có bốn thẻ ghi 1, 2, 3, 4. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai thẻ, không hoàn lại; mọi cặp có thứ tự đều đồng khả năng. Xác suất để tổng hai số bằng 5 là:
Có bốn kết quả thuận lợi trong 12 kết quả, không phải ba.
Đúng. Tử và mẫu đều được đếm theo cặp có thứ tự.
Phương án này tương ứng sáu kết quả thuận lợi, nhưng chỉ có bốn.
Phương án này đã đếm quá nhiều cặp thuận lợi.
Lời giải
Có 12 cặp có thứ tự:
$$12,13,14;\quad21,23,24;\quad31,32,34;\quad41,42,43,$$
trong đó chữ số trước là kết quả lần đầu. Bốn kết quả thuận lợi là 14, 23, 32, 41. Vì vậy
$$P=\frac4{12}=\frac13.$$
Nếu đếm không thứ tự thì có sáu cặp và hai cặp thuận lợi, vẫn được $\frac13$; không trộn hai cách đếm. Chọn B.
Kiểm tra trước khi kết luận
Chứng minh nêu tính chất ở mỗi bước. Diện tích có đơn vị bình phương, thể tích có đơn vị lập phương. Phần trăm thống kê lấy đúng tổng; phân số xác suất dựa trên cùng một không gian mẫu đồng khả năng.
Đang học