Mối liên hệ giữa phép khai căn và phép nhân, phép chia
Tính riêng $\sqrt{12}$ và $\sqrt3$ chỉ cho các giá trị gần đúng. Nếu dùng mối liên hệ giữa phép khai căn và phép nhân, ta có ngay
$$\sqrt{12}\cdot\sqrt3=\sqrt{36}=6.$$
Các công thức dưới đây giúp biến đổi chính xác các tích và thương của căn bậc hai.
Căn của tích
Với $A\ge0$ và $B\ge0$:
$$\sqrt A\sqrt B=\sqrt{AB}.$$
Ta dùng theo hai chiều: ghép hai căn thành một căn, hoặc tách một căn của tích thành các căn dễ tính. Phải có cả A và B không âm. Không tách $\sqrt{(-2)(-8)}$ thành $\sqrt{-2}\sqrt{-8}$ trong tập số thực, dù tích dưới căn ban đầu bằng 16.
Nhân rồi thu gọn
Tính $\sqrt2(\sqrt{18}+\sqrt8)$.
Nhân phân phối: $\sqrt2\sqrt{18}+\sqrt2\sqrt8=\sqrt{36}+\sqrt{16}=6+4=10$.
Dấu căn không có quy tắc phân phối qua phép cộng: $\sqrt{9+16}=5$, trong khi $\sqrt9+\sqrt{16}=7$.
Rút gọn căn của bình phương một biểu thức
Rút gọn $\sqrt{16a^2b^2}$ với $a\ge0$, $b<0$.
Ta có $\sqrt{16a^2b^2}=4|a||b|$. Theo điều kiện, |a|=a và |b|=-b, nên kết quả là -4ab. Kết quả này không âm vì ab≤0.
Căn của thương
Với $A\ge0$ và $B>0$:
$$\frac{\sqrt A}{\sqrt B}=\sqrt{\frac AB}.$$
B phải dương để căn ở mẫu vừa xác định vừa khác 0. Ví dụ $\sqrt{75}/\sqrt3=\sqrt{25}=5$.
Thương có biến
Với x>0, rút gọn $\frac{\sqrt{18x^3}}{\sqrt{2x}}$.
Hai căn xác định và mẫu khác 0. Ghép thành căn của thương:
$$\sqrt{\frac{18x^3}{2x}}=\sqrt{9x^2}=3|x|=3x.$$
Việc chia cho x được phép vì x>0, còn việc bỏ dấu giá trị tuyệt đối cũng dùng chính điều kiện đó.
Chọn đẳng thức đúng
Đẳng thức nào đúng?
Đúng. Hai số dưới căn không âm và tích của chúng bằng 100.
Căn của tổng không bằng tổng hai căn nói chung.
Căn của bình phương -3 bằng 3.
Mẫu $\sqrt0$ bằng 0 nên phép chia không xác định.
Lời giải
$\sqrt5\sqrt{20}=\sqrt{100}=10$. Các biểu thức còn lại lần lượt tách căn của tổng sai, bỏ trị tuyệt đối sai và chia cho 0. Chọn A.
Kết hợp công thức tích và thương
Giá trị của $\frac{\sqrt{48}\sqrt3}{\sqrt4}$ là:
Đây mới là giá trị của tử số; còn phải chia cho $\sqrt4=2$.
Giá trị này xuất hiện nếu chia nhầm tử số 6 cho 2.
Biểu thức không nhân thêm với mẫu số 2.
Đúng. Tử số bằng 12 và mẫu số bằng 2.
Lời giải
Các căn đều xác định và mẫu khác 0. Ở tử số:
$$\sqrt{48}\sqrt3=\sqrt{144}=12.$$
Mẫu số bằng $\sqrt4=2$, nên giá trị biểu thức là $12:2=6$. Chọn D.
Hai công thức cần nhớ
Với $A\ge0$, $B\ge0$, ta có $\sqrt A\sqrt B=\sqrt{AB}$. Với $A\ge0$, $B>0$, ta có $\dfrac{\sqrt A}{\sqrt B}=\sqrt{\dfrac AB}$. Khi xuất hiện căn bậc hai của một bình phương, tiếp tục dùng $\sqrt{A^2}=|A|$.
Đang học