Kết quả đồng khả năng

Các kết quả có thể được gọi là **đồng khả năng** nếu chúng có khả năng xuất hiện như nhau.
Một con xúc xắc cân đối có sáu mặt nên sáu kết quả từ $1$ đến $6$ là đồng khả năng. Một vòng quay chia thành tám hình quạt bằng nhau cho tám kết quả đồng khả năng. Khi chọn ngẫu nhiên một vật trong nhóm những vật có cùng điều kiện được chọn, mỗi vật cũng được xem là một kết quả đồng khả năng.
Phải kiểm tra điều kiện này trước khi dùng công thức tính xác suất bằng tỉ số.
Công thức tính xác suất


Giả sử các kết quả có thể của một hành động hoặc thực nghiệm là đồng khả năng. Khi đó, xác suất của biến cố $E$, kí hiệu là $P(E)$, được tính bởi
$$P(E)=\frac{\text{Số kết quả thuận lợi cho }E}{\text{Tổng số kết quả có thể}}.$$
Việc tính xác suất thường gồm bốn bước:
1. Đếm các kết quả có thể, thường bằng cách liệt kê.
2. Chỉ ra vì sao các kết quả đó đồng khả năng.
3. Đếm các kết quả thuận lợi cho $E$.
4. Lập tỉ số và rút gọn nếu cần.
Không lấy số loại làm mẫu số

Một túi có $8$ viên bi đỏ, $5$ viên bi xanh và $4$ viên bi vàng. Khi rút ngẫu nhiên một viên, không thể nói ba màu là ba kết quả đồng khả năng vì số viên của mỗi màu khác nhau.
Cách đúng là coi từng viên bi là một kết quả. Có $17$ kết quả có thể đồng khả năng và $8$ kết quả thuận lợi cho biến cố $E$: “Rút được viên bi đỏ”. Do đó
$$P(E)=\frac{8}{17},$$
không phải $\dfrac13$.
Ví dụ: vòng quay chia đều
Một vòng quay được chia thành $12$ hình quạt bằng nhau, đánh số từ $1$ đến $12$. Xét biến cố $E$: “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố”.
Có $12$ kết quả có thể. Vì các hình quạt bằng nhau nên các kết quả đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi cho $E$ là $2$, $3$, $5$, $7$, $11$, nên có $5$ kết quả thuận lợi.
Vậy
$$P(E)=\frac{5}{12}.$$
Tính xác suất trên vòng quay
Một vòng quay chia thành $8$ phần bằng nhau, đánh số từ $1$ đến $8$. Xác suất để mũi tên chỉ vào một bội của $3$ là
Có hai kết quả thuận lợi, không phải một.
Đúng. $P=2:8=\dfrac14$.
Ba không phải số kết quả thuận lợi; chỉ có $3$ và $6$.
Xác suất này tương ứng với bốn kết quả thuận lợi.
Lời giải
Tám phần bằng nhau cho $8$ kết quả đồng khả năng. Các bội của $3$ trong dãy là $3$ và $6$, nên có $2$ kết quả thuận lợi. Do đó $P=\dfrac28=\dfrac14$. Chọn B.
Tính xác suất khi chọn vật
Một túi có $4$ viên bi trắng và $6$ viên bi đen cùng kích thước. Rút ngẫu nhiên một viên. Xác suất để viên bi rút được không phải màu trắng là
Đây là xác suất rút được viên bi trắng.
Đúng. Có sáu viên bi đen trong tổng số mười viên.
Tổng số viên bi là $10$, không phải $9$.
Tỉ số này không bằng $6:10$.
Lời giải
Có $10$ viên bi nên có $10$ kết quả đồng khả năng. Không phải màu trắng nghĩa là màu đen, có $6$ kết quả thuận lợi. Vì vậy $P=\dfrac6{10}=\dfrac35$. Chọn B.
Kiến thức cần nhớ
Chỉ dùng công thức $P(E)$ bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể khi các kết quả có thể đồng khả năng. Hãy đếm các kết quả riêng biệt, không lấy số loại kết quả làm mẫu số nếu các loại có số phần tử khác nhau.