btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phân tích đa thức bằng cách đặt nhân tử chung

Lưu trên thiết bị này
Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Chọn bài khác

Phân tích đa thức thành nhân tử

Sơ đồ tìm nhân tử chung của các hạng tử
Nhân tử chung gồm phần số chung và các biến xuất hiện trong mọi hạng tử.
Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của các đa thức. Chẳng hạn, $$3x^2+6x=3x(x+2).$$ Vế trái là một tổng; vế phải là một tích. Phép biến đổi dựa trên tính chất phân phối theo chiều ngược: $$AB+AC=A(B+C).$$

Chọn nhân tử chung

Quy trình đặt nhân tử chung
Tìm phần chung, chia từng hạng tử cho phần chung rồi viết thành tích.
Để tìm nhân tử chung của các hạng tử: 1. tìm ước chung của các hệ số; 2. chọn những biến có mặt trong mọi hạng tử; 3. với mỗi biến chung, lấy số mũ nhỏ nhất. Ví dụ, các hạng tử $12x^3y^2$, $18x^2y^3$ và $6x^2y$ có nhân tử chung đầy đủ là $6x^2y$. Có thể đặt một nhân tử chung nhỏ hơn mà đẳng thức vẫn đúng, nhưng chọn đầy đủ ngay từ đầu thường cho kết quả gọn hơn.

Ví dụ: đặt nhân tử chung

Phân tích $12x^3y^2-18x^2y^3+6x^2y$ thành nhân tử. Nhân tử chung đầy đủ là $6x^2y$. Chia từng hạng tử cho nhân tử chung: $$\frac{12x^3y^2}{6x^2y}=2xy,\quad \frac{-18x^2y^3}{6x^2y}=-3y^2,\quad \frac{6x^2y}{6x^2y}=1.$$ Do đó, $$12x^3y^2-18x^2y^3+6x^2y=6x^2y(2xy-3y^2+1).$$ Có thể nhân trở lại để kiểm tra kết quả.

Đặt nhân tử chung mang dấu âm

Khi hạng tử đầu mang dấu âm, có thể đặt nhân tử chung âm để biểu thức trong ngoặc bắt đầu bằng hạng tử dương: $$-4x^2+8x=-4x(x-2).$$ Nếu đưa dấu $-$ ra ngoài ngoặc, dấu của mọi hạng tử bên trong phải đổi.

Chọn nhân tử chung đầy đủ

Nhân tử chung đầy đủ của $15x^3y^2$ và $20x^2y^4$ là
Chọn một đáp án

Đặt nhân tử chung

Phân tích $8x^3-12x^2$ thành nhân tử theo dạng gọn nhất.
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Đặt nhân tử chung là dùng $AB+AC=A(B+C)$ theo chiều ngược. Nhân tử chung đầy đủ lấy ước chung của các hệ số và số mũ nhỏ nhất của từng biến có mặt trong mọi hạng tử.