btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Mô phỏng thí nghiệm ngẫu nhiên bằng bảng tính

Lưu trên thiết bị này
Mô phỏng thí nghiệm ngẫu nhiên bằng bảng tính · Chọn bài khác

Năm bước mô phỏng

Sơ đồ bảng mã sinh số tra kết quả đếm và tính xác suất thực nghiệm
Mỗi hàng dữ liệu tương ứng một lần thử có hoàn lại.
Với túi có $6$ quả bóng được mã hóa từ $1$ đến $6$: 1. Lập bảng ghép mỗi mã với một màu bóng. 2. Sinh số nguyên ngẫu nhiên từ $1$ đến $6$ cho mỗi lần thử. 3. Tra màu bóng tương ứng với mã vừa sinh. 4. Đếm số lần xuất hiện của màu cần xét. 5. Chia số lần thuận lợi cho tổng số lần mô phỏng. Các hàm bảng tính có thể là `RANDBETWEEN`, `VLOOKUP` và `COUNTIF`; cú pháp dấu phẩy hoặc chấm phẩy có thể thay đổi theo phiên bản.

Khi số lần thử tăng

Minh họa xác suất thực nghiệm dao động quanh xác suất lí thuyết khi số lần thử tăng
Đường xác suất lí thuyết là mốc so sánh; từng lần mô phỏng không nhất thiết nằm đúng trên mốc.
Nếu biến cố $A$ xảy ra $k$ lần trong $n$ lần mô phỏng thì $$P_{TN}(A)=\frac{k}{n}.$$ Mỗi lần chạy bảng tính có thể cho một giá trị khác. Khi $n$ tăng, xác suất thực nghiệm thường dao động ít hơn và xấp xỉ tốt hơn xác suất lí thuyết, nhưng không bắt buộc bằng chính xác. Với túi có $3$ bóng xanh trong $6$ bóng cùng khả năng được chọn, xác suất lí thuyết lấy được bóng xanh là $\dfrac36=\dfrac12$.

Ví dụ: đọc kết quả mô phỏng

Trong $200$ lần lấy bóng có hoàn lại, bảng tính ghi nhận $96$ lần lấy được bóng xanh. Xác suất thực nghiệm là $$\frac{96}{200}=0{,}48.$$ Giá trị $0{,}48$ gần $0{,}5$ nhưng không bằng $0{,}5$. Đây là kết quả bình thường của một lần mô phỏng hữu hạn.

Vai trò của phép đếm có điều kiện

Trong mô phỏng lấy bóng, `COUNTIF` được dùng để
Chọn một đáp án

Tính xác suất thực nghiệm

Một biến cố xảy ra $126$ lần trong $300$ lần mô phỏng. Xác suất thực nghiệm là
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Mô phỏng gồm sinh kết quả, ghi dữ liệu, đếm kết quả thuận lợi và chia cho tổng số lần thử. Số lần thử lớn giúp xác suất thực nghiệm thường ổn định hơn.