Đơn thức

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
Trong một đơn thức, mỗi biến chỉ xuất hiện với số mũ nguyên không âm. Vì thế:
- $-3x^2y$, $7$, $z$ và $(1+\sqrt{2})xy$ là các đơn thức;
- $x+y$ không là đơn thức vì có phép cộng giữa hai biểu thức chứa biến;
- $\dfrac{x}{y}$ và $\sqrt{x}\,y$ không là đơn thức vì có biến ở mẫu hoặc dưới dấu căn.
Một tổng chỉ gồm các số cụ thể vẫn là một số. Do đó, $(2+\sqrt{3})x^2$ là một đơn thức với hệ số $2+\sqrt{3}$.
Đơn thức thu gọn

Đơn thức thu gọn là đơn thức được viết dưới dạng tích của một số với các lũy thừa của biến; mỗi biến chỉ xuất hiện một lần. Số đứng trước gọi là **hệ số**, phần còn lại gọi là **phần biến**.
Để thu gọn một đơn thức:
1. nhân các số với nhau;
2. nhân các lũy thừa cùng cơ số;
3. viết các biến theo một thứ tự thống nhất.
Chẳng hạn,
$$2x(-3)x^2y^2=-6x^3y^2.$$
Đơn thức thu gọn nhận được có hệ số $-6$ và phần biến $x^3y^2$. Khi hệ số bằng $1$ hoặc $-1$, thường không viết số $1$: $1x^2=x^2$, $-1x^2=-x^2$.
Bậc của đơn thức
Bậc của một đơn thức có hệ số khác $0$ là tổng các số mũ của các biến trong dạng thu gọn.
Ví dụ, $-6x^3y^2$ có bậc $3+2=5$.
Cần phân biệt hai trường hợp:
- một số khác $0$ là đơn thức bậc $0$;
- số $0$ là một đơn thức nhưng không có bậc.
Muốn tìm bậc, phải thu gọn đơn thức trước. Số mũ của hệ số không được tính vào bậc. Chẳng hạn, $2^3x^4$ có bậc $4$, không phải bậc $7$.
Ví dụ: thu gọn rồi xác định bậc
Thu gọn đơn thức
$$A=-\frac{1}{2}x^2y\cdot 6xy^3.$$
Nhân các hệ số và các lũy thừa cùng cơ số:
$$A=-\frac{1}{2}\cdot6\cdot x^{2+1}y^{1+3}=-3x^3y^4.$$
Vậy $A$ có hệ số $-3$, phần biến $x^3y^4$ và bậc $3+4=7$.
Nhận biết đơn thức
Biểu thức nào là một đơn thức?
Biểu thức có phép cộng giữa hai biến nên không là đơn thức.
Đúng. $\sqrt{3}-1$ đóng vai trò hệ số.
Biến $y$ nằm ở mẫu nên biểu thức không là đơn thức.
Biến $x$ nằm dưới dấu căn nên biểu thức không là đơn thức.
Lời giải
Vì $\sqrt{3}-1$ là một số nên $(\sqrt{3}-1)x^2y$ là tích của một số với các lũy thừa của biến. Chọn B.
Thu gọn và xác định bậc
Thu gọn $2x(-3)x^2y^2$. Kết luận nào đúng?
Tích hai hệ số là $2\cdot(-3)=-6$, không phải $-1$.
Khi nhân $x$ với $x^2$, số mũ của $x$ là $3$.
Đúng. Đơn thức thu gọn là $-6x^3y^2$ và có bậc $5$.
Tích của một số dương và một số âm phải mang dấu âm.
Lời giải
Ta có $2x(-3)x^2y^2=-6x^{1+2}y^2=-6x^3y^2$. Hệ số là $-6$, phần biến là $x^3y^2$ và bậc là $3+2=5$. Chọn C.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức có dạng tích của một số với các biến mang số mũ nguyên không âm. Cần thu gọn trước khi xác định hệ số, phần biến và bậc. Số khác $0$ có bậc $0$; số $0$ không có bậc.