Mười chữ số và giá trị theo vị trí
Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết bằng các chữ số
$$0,1,2,3,4,5,6,7,8,9.$$
Mười đơn vị ở một hàng bằng một đơn vị ở hàng liền trước nó: $10$ đơn vị bằng $1$ chục, $10$ chục bằng $1$ trăm, $10$ trăm bằng $1$ nghìn, ...
Vì vậy, giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số ấy. Trong số $32\,019$, chữ số $2$ ở hàng nghìn nên có giá trị $2\,000$; chữ số $2$ ở một vị trí khác sẽ có giá trị khác.
Hàng và lớp
Để dễ đọc số có từ bốn chữ số trở lên, tách từ phải sang trái thành từng lớp, mỗi lớp gồm ba chữ số.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---:|---:|---:|
| trăm triệu – chục triệu – triệu | trăm nghìn – chục nghìn – nghìn | trăm – chục – đơn vị |
Số khác $0$ không được viết với chữ số đầu tiên bằng $0$. Chẳng hạn, $042$ không phải cách ghi một số có ba chữ số; đó chỉ là số $42$.
Ví dụ: phân tích theo giá trị các chữ số
Xét số $304\,072$.
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---:|---|---:|
| $3$ | trăm nghìn | $300\,000$ |
| $4$ | nghìn | $4\,000$ |
| $7$ | chục | $70$ |
| $2$ | đơn vị | $2$ |
Do đó
$$304\,072=3\cdot100\,000+4\cdot1\,000+7\cdot10+2.$$
Các chữ số $0$ vẫn giữ vị trí trong cách viết số, nhưng những hạng tử có giá trị bằng $0$ có thể bỏ khi viết tổng gọn.
Xác định giá trị chữ số
Trong số $5\,307\,214$, chữ số $3$ có giá trị bằng bao nhiêu?
Đây là giá trị khi chữ số $3$ ở hàng triệu.
Đúng. Chữ số $3$ nằm ở hàng trăm nghìn.
Đây là giá trị khi chữ số $3$ ở hàng chục nghìn.
Đây là giá trị khi chữ số $3$ ở hàng nghìn.
Lời giải
Từ phải sang trái, chữ số $3$ nằm ở hàng trăm nghìn. Vì vậy giá trị của nó là $3\cdot100\,000=300\,000$. Chọn B.
Chọn tổng giá trị đúng
Số $70\,406$ được viết thành tổng giá trị các chữ số như thế nào?
Đúng. Mỗi chữ số khác $0$ đã được nhân với đúng giá trị hàng.
Chữ số $7$ không ở hàng nghìn.
Chữ số $4$ ở hàng trăm, không phải hàng chục.
Chữ số $7$ ở hàng chục nghìn, không phải hàng trăm nghìn.
Lời giải
Chữ số $7$ ở hàng chục nghìn, chữ số $4$ ở hàng trăm và chữ số $6$ ở hàng đơn vị. Do đó $70\,406=7\cdot10\,000+4\cdot100+6$. Chọn A.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thập phân dùng mười chữ số. Giá trị của mỗi chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng. Khi đọc hoặc viết số lớn, chia số thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái.