btvn.vn

Tập hợp, tập con và các khoảng trên trục số

Lưu trên thiết bị này
Mệnh đề và tập hợp · Chọn bài khác

Gom các đối tượng theo một điều kiện

Các số nguyên thỏa mãn $-1\le x<3$ là $-1,0,1,2$. Ta có thể liệt kê chúng hoặc viết điều kiện chung. Hai cách viết đều mô tả cùng một tập hợp.

Phần tử và cách cho tập hợp

Đặt $A=\{-1;0;1;2\}=\{x\in\mathbb Z\mid -1\le x<3\}$. Kí hiệu $1\in A$ nghĩa là $1$ là phần tử của $A$; $3\notin A$ nghĩa là $3$ không thuộc $A$. Thứ tự liệt kê không làm thay đổi tập hợp; mỗi phần tử chỉ được tính một lần. Chẳng hạn $\{1;2;1\}=\{1;2\}$ có hai phần tử. Tập không có phần tử nào là tập rỗng $\varnothing$. Tập $\{0\}$ có một phần tử là số $0$, nên **khác tập rỗng**.

Tập con và hai tập bằng nhau

$A\subset B$ nghĩa là mọi phần tử của $A$ đều thuộc $B$; theo kí hiệu dùng trong SGK, quan hệ này cho phép $A=B$. Ta có $\varnothing\subset A$ và $A\subset A$ với mọi tập $A$. Hai tập bằng nhau khi chúng có cùng các phần tử; tương đương $A\subset B$ và $B\subset A$. Với $B=\{0;1;2\}$, ta viết $1\in B$ và $\{1\}\subset B$. Vế trái của kí hiệu $\in$ là một phần tử; trong ví dụ này, vế trái của $\subset$ là một tập hợp. Không thay hai kí hiệu cho nhau.

Viết tập nghiệm bằng kiến thức đã học

Cho $S=\{x\in\mathbb R\mid x^2-5x+6=0\}$. Ta phân tích $x^2-5x+6=(x-2)(x-3)$, nên phương trình có nghiệm $x=2$ hoặc $x=3$. Vậy $S=\{2;3\}$ và có hai phần tử. Tập $\{x\in\mathbb R\mid x^2+1=0\}$ là tập rỗng vì $x^2+1\ge1$ với mọi số thực.

Các tập số quen thuộc

Ta có $\mathbb N\subset\mathbb Z\subset\mathbb Q\subset\mathbb R$. Trong bài học này, $\mathbb N=\{0;1;2;\ldots\}$ và $\mathbb N^*=\{1;2;3;\ldots\}$. Số hữu tỉ viết được dưới dạng $\frac ab$ với $a,b\in\mathbb Z$, $b\ne0$. Số thực không hữu tỉ là số vô tỉ, chẳng hạn $\sqrt2$. Vì vậy $\sqrt2\in\mathbb R$ nhưng $\sqrt2\notin\mathbb Q$.

Đọc khoảng, đoạn và nửa khoảng

Khoảng (−1;3), đoạn [−1;3] và nửa khoảng [−1;3) trên trục số.
Khoảng (−1;3), đoạn [−1;3] và nửa khoảng [−1;3) trên trục số.
Mở hình lớn
Với $a<b$, các tập dưới đây đều gồm **số thực**: | Kí hiệu | Điều kiện của $x$ | |---|---| | $(a;b)$ | $a<x<b$ | | $[a;b]$ | $a\le x\le b$ | | $[a;b)$ | $a\le x<b$ | | $(a;b]$ | $a<x\le b$ | | $(-\infty;b]$ | $x\le b$ | | $(a;+\infty)$ | $x>a$ | Ngoặc vuông cho biết có lấy đầu mút; ngoặc tròn cho biết không lấy. $\pm\infty$ không phải số thực và luôn đi với ngoặc tròn. Trên hình dưới, chấm đặc là lấy đầu mút, chấm rỗng là không lấy.

Viết bằng kí hiệu

Tập các số thực $x$ thỏa mãn $-2<x\le4$ là tập nào?
Chọn một đáp án

Phân biệt tập hữu hạn và khoảng số thực

Cho $A=\{x\in\mathbb Z\mid -2<x\le2\}$ và $B=(-2;2]$. Kết luận nào đúng?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Đọc miền của biến trước khi liệt kê phần tử. Phân biệt phần tử với tập con, tập rỗng với tập chỉ có số $0$. Khi đọc khoảng, xét riêng từng đầu mút và nhớ các điểm bên trong là số thực, không chỉ số nguyên.

Đang học