btvn.vn

Số gần đúng, sai số và quy tròn

Lưu trên thiết bị này
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm · Chọn bài khác

Kết quả đo thường là số gần đúng

Chiều dài đo bằng thước không phải lúc nào cũng biết chính xác đến mọi chữ số. Viết kèm độ chính xác giúp người đọc biết kết quả có thể chênh lệch bao nhiêu.

Sai số tuyệt đối và độ chính xác

Gọi $\bar a$ là số đúng và $a$ là số gần đúng. Sai số tuyệt đối là $\Delta_a=|\bar a-a|$. Nếu biết $\Delta_a\le d$, ta gọi $d$ là độ chính xác và viết $\bar a=a\pm d$, nghĩa là $a-d\le\bar a\le a+d$. Số $d$ là giới hạn cho sai số, không có nghĩa sai số thực tế nhất thiết bằng $d$.

Đọc ý nghĩa của dấu ±

Khoảng giá trị đúng từ 119,8 cm đến 120,2 cm quanh số gần đúng 120 cm.
Khoảng giá trị đúng từ 119,8 cm đến 120,2 cm quanh số gần đúng 120 cm.
Mở hình lớn
Chiều dài một thanh được ghi $120\pm0{,}2$ cm. Điều đó cho biết chiều dài đúng nằm trong $[119{,}8;120{,}2]$ cm. Nếu trong một bài tính ta biết số đúng là $2{,}718$ và dùng số gần đúng $2{,}72$, sai số tuyệt đối là $|2{,}718-2{,}72|=0{,}002$. Đây là sai số tính được, khác với một giới hạn được cho trước.

So sánh bằng sai số tương đối

Với $a\ne0$, sai số tương đối của số gần đúng là $\delta_a=\Delta_a/|a|$. Nếu chỉ biết độ chính xác $d$, ta có $\delta_a\le d/|a|$. Ví dụ $a=200$, $d=0{,}5$ cho $\delta_a\le0{,}5/200=0{,}0025=0{,}25\%$. Sai số tương đối giúp so sánh độ chính xác khi các đại lượng có độ lớn khác nhau.

Làm tròn đến một hàng đã chỉ định

Giữ các chữ số đến hàng cần làm tròn, nhìn chữ số ngay sau đó: nhỏ hơn $5$ thì giữ nguyên, từ $5$ trở lên thì tăng chữ số giữ cuối lên $1$. Ví dụ $7{,}846$ làm tròn đến hàng phần trăm được $7{,}85$. Thay một số đúng bằng số làm tròn đến hàng có đơn vị $h$ gây sai số không quá $h/2$: đến hàng phần trăm có giới hạn $0{,}005$.

Khi đề chỉ cho độ chính xác d

Nếu đề yêu cầu quy tròn số gần đúng $a$ theo độ chính xác $d$ mà không chỉ định hàng, SGK chọn hàng thấp nhất có một đơn vị lớn hơn $d$. Với $a=472\,386$, $d=200$, hàng trăm có đơn vị $100$ chưa lớn hơn $200$, còn hàng nghìn có đơn vị $1000>200$. Ta làm tròn đến hàng nghìn, được $472\,000$. Với $a=12{,}4837$, $d=0{,}01$, ta làm tròn đến hàng phần mười, được $12{,}5$. Cần phân biệt yêu cầu này với yêu cầu “làm tròn đến hàng phần trăm” đã chỉ định rõ.

Hiểu đúng độ chính xác

$\bar a=50\pm0{,}1$ có nghĩa gì?
Chọn một đáp án

Đọc độ chính xác và quy tròn

Một kết quả là $a=8{,}763$ với độ chính xác $d=0{,}02$. Khoảng chứa số đúng và kết quả quy tròn $a$ theo $d$ là:
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Phân biệt số đúng, số gần đúng và giới hạn sai số. Sai số tương đối là một tỉ số; sai số tuyệt đối giữ đơn vị của đại lượng. Đọc rõ đề chỉ định hàng làm tròn hay cho độ chính xác $d$.

Đang học