Ghép các kiến thức vào một việc cụ thể
Nhóm chuẩn bị website giới thiệu buổi đọc sách và dùng mạng phòng học để cùng làm. Ta lần lượt xét nội dung web, quyền chia sẻ và cách kiểm tra thông tin. Đây là bài ôn kiến thức, không phải một đề thi có ma trận chính thức.
Chọn kiến thức theo câu hỏi
Khi câu hỏi nói thiết bị/kết nối, xét chức năng mạng. Khi hỏi điều kiện sử dụng tư liệu, xét quyền và nguồn. Khi hỏi hiển thị web, đọc cấu trúc HTML, tập phần tử khớp bộ chọn rồi mới xét CSS. AI có thể góp ý bản nháp nhưng kết quả quan trọng vẫn phải kiểm tra.
Bạn có thể làm bài trước; nếu vướng, quay về đúng nhóm vừa nêu thay vì học lại toàn bộ.
Một trang HTML/CSS hoàn chỉnh
Lưu nội dung sau vào một tệp .html để quan sát trên máy học tập:
```html
<!DOCTYPE html>
<html lang="vi">
<head>
<meta charset="utf-8">
<title>Buổi đọc sách</title>
<style>
body { font-family: sans-serif; }
.note { color: blue; }
#lich { border: 1px solid navy; padding: 12px; }
</style>
</head>
<body>
<h1>Buổi đọc sách</h1>
<p class="note">Tham gia vào chiều thứ bảy.</p>
<section id="lich">
<h2>Lịch hoạt động</h2>
<ol><li>Đọc sách</li><li>Trao đổi</li></ol>
</section>
<a href="#lich">Xem lịch</a>
</body>
</html>
```
title đặt tên tab; h1 là tiêu đề nội dung; ol diễn đạt thứ tự. Đoạn note có màu xanh, section lich có viền và đệm. Liên kết cuối quay tới đúng section qua id.
Thử vận dụng
Trong trang mẫu, muốn chỉ đoạn p mang class note có chữ đậm, bộ chọn nào phù hợp?
Đúng: phần tử p đồng thời có class note.
Cú pháp này mô tả tập phần tử khác.
Dấu phẩy chọn hai bộ độc lập.
#note chọn id note, mẫu chỉ có class note.
Lời giải
p.note đồng thời giới hạn tên phần tử và class.
Quyền cộng tác trong nhóm
Nhóm ba người cần sửa nội dung, còn cả lớp chỉ cần xem lịch. Cấp quyền biên tập cho ba người và quyền xem theo mục đích công bố. Tư liệu tải về vẫn cần xem quyền sử dụng; lời giới thiệu do AI gợi ý vẫn cần kiểm lịch và tên hoạt động.
Ví dụ xem cách làm
Đánh giá đúng/sai và giải thích: (a) Wi-Fi hoạt động chứng minh Internet hoạt động; (b) ghi nguồn ảnh tự cho phép dùng mọi mục đích; (c) AI có thể tạo thông tin sai; (d) HTML tự lưu mọi dữ liệu form vào CSDL.
Lời giải
(a) Sai: kết nối cục bộ khác đường ra Internet. (b) Sai: ghi nguồn khác quyền sử dụng. (c) Đúng: cần kiểm chứng thông tin quan trọng. (d) Sai: việc nhận/xử lí/lưu cần chức năng tương ứng, không chỉ HTML.
Ví dụ xem cách làm
Thêm CSS để h2 có màu navy và nền section lịch là trắng.
Lời giải
```css
h2 { color: navy; }
#lich { background-color: white; }
```
Quy tắc #lich mới có thể cùng tồn tại với viền/đệm vì đặt thuộc tính khác.
Ví dụ xem cách làm
Nêu ba việc thử trước khi đưa trang mẫu lên cho lớp xem.
Lời giải
Kiểm nội dung lịch; thử liên kết #lich và hiển thị ở màn hình hẹp; kiểm quyền/tư liệu và URL người xem khi xuất bản. Nếu bổ sung form, thử tới nơi nhận dữ liệu.
Học tiếp và luyện thêm
Nếu nhầm thẻ/bộ chọn, quay lại HTML và CSS. Nếu nhầm kết nối/quyền, quay lại Mạng và Ứng xử số. Khi đã giải thích được các câu, bạn có thể sang kho ôn theo chủ đề hoặc luyện đề Tin học.
Đang học