Một bộ thẻ thông tin giả định
**Tình huống giả định:** nhóm đang tìm hoạt động Tin học và quãng đường đi học của hai trường A, B trong cùng kỳ. Đây là dữ liệu luyện tập, không phải trường có thật.
| Dữ kiện đã ghi | Điều còn cần kiểm |
|---|---|
| A1: Trang trường A của đúng kỳ nêu có câu lạc bộ Tin học | Lịch hoạt động và điều kiện tham gia |
| A2: Bài viết cũ ghi trường A cách điểm xuất phát 4 km | Địa điểm và quãng đường hiện nay |
| B1: Trang trường B của đúng kỳ nêu có câu lạc bộ Tin học | Lịch hoạt động và điều kiện tham gia |
| B2: Trang trường B ghi địa điểm hiện hành | Quãng đường từ điểm xuất phát chung |
Hai trường đều có dấu hiệu phù hợp với sở thích, nhưng chưa đủ thông tin để nói trường nào gần hơn. Một số đo 4 km của kỳ cũ không tự thay cho số đo hiện tại.
Bài luyện
Từ bốn thẻ trên, kết luận nào có đủ căn cứ?
A2 là bài cũ và B chưa có số đo quãng đường để so sánh.
A1/B1 trả lời về câu lạc bộ; dữ kiện quãng đường chưa đủ.
B1 đã ghi có câu lạc bộ, chỉ còn thiếu lịch.
Lịch/điều kiện và quãng đường còn thiếu.
Lời giải
A1 và B1 đều thuộc đúng kỳ và nêu câu lạc bộ. A2 là thông tin cũ, B2 chưa có số đo từ điểm xuất phát chung, nên chưa thể kết luận trường nào gần hơn.
So sánh theo cùng câu hỏi
Trước khi xếp ưu tiên, lập danh sách các tiêu chí cần dùng và ghi nguồn cho từng ô. Nếu một ô còn trống hoặc hai nguồn mâu thuẫn, đánh dấu **cần kiểm**. Có thể hỏi giáo viên hoặc nhà trường về điều chưa rõ. Quyết định chỉ nên dựa trên dữ kiện đã xác minh và ưu tiên của người chọn; một bảng dữ liệu giả định không đủ để thay quyết định tuyển sinh thật.
Bài luyện
Nhóm muốn so sánh quãng đường từ cùng một điểm xuất phát đến A và B. Việc nào cần làm tiếp?
Không thể tự điền số chưa được đo.
Cùng điểm xuất phát và cách đo mới giúp so sánh có ý nghĩa.
Số ảnh không trả lời quãng đường.
Điểm xuất phát khác nhau làm phép so sánh lệch.
Lời giải
Cần xác nhận địa điểm còn đúng rồi đo quãng đường từ cùng một điểm theo cùng cách. Khi ấy hai con số mới có thể so sánh cho câu hỏi của nhóm.
Thực hành đánh giá và trình bày lựa chọn có điều kiện
**Nhiệm vụ:** dùng sổ nguồn ở bài trước hoặc bốn thẻ giả định A1–B2 để xem đã đủ dữ kiện cho câu hỏi chưa.
**Dữ liệu:** câu hỏi cụ thể, nguồn/URL/ngày đã ghi; nếu dùng thẻ giả định thì chỉ có dữ kiện trong bảng trên.
**Trình tự:** kẻ bốn cột *mới – chính xác – đầy đủ – sử dụng được* cho từng nguồn; ghi dấu “đã kiểm”, “cần kiểm” hoặc “không liên quan” kèm lí do ngắn. Chỉ lập thứ tự ưu tiên khi những điều kiện quan trọng đã được kiểm; nếu chưa, liệt kê việc cần tìm tiếp. Với nguồn thật, kiểm đúng địa phương, năm học và địa giới tại thời điểm sử dụng.
**Kết quả mong đợi:** bảng đánh giá có căn cứ và một kết luận giới hạn: từ A1/B1 có thể nói hai trường đều nêu câu lạc bộ trong kỳ giả định, còn **chưa xếp được trường nào gần hơn**. Nếu bảng kết luận A gần hơn chỉ từ A2, quay lại kiểm tuổi của nguồn và số đo của B.
Bài luyện
Một thông báo cũ có địa chỉ trường A, thông báo mới của trường A ghi địa chỉ khác. Trước khi tính đường đi, nên làm gì?
Nguồn cũ có thể đã lỗi thời.
Không thể ghép hai địa chỉ thành nơi có thật.
Cần xác minh vị trí áp dụng hiện nay trước khi đo.
Tên trường không bảo đảm địa điểm hay địa giới không đổi.
Lời giải
Hai nguồn khác nhau về địa chỉ. Phải kiểm thời điểm và địa điểm hiện hành của trường từ nguồn có thẩm quyền trước khi dùng để tính quãng đường.
Bài luyện
Bảng đã kiểm hoạt động Tin học của A và B nhưng chưa có dữ liệu về chi phí, trong khi chi phí là điều kiện quan trọng với người chọn. Cách kết luận nào đúng?
Độ dài tên không giải quyết điều kiện chi phí.
Một mặt đã có không bù cho mặt quan trọng còn thiếu.
Chưa đủ dữ kiện thì cần bổ sung trước khi quyết định.
Số tự đặt không phải thông tin đã xác minh.
Lời giải
Chi phí là tiêu chí quan trọng nhưng còn thiếu, nên bộ thông tin chưa đầy đủ cho quyết định. Cần tìm nguồn của đúng kỳ và ghi lại trước khi xếp ưu tiên.
Đang học