Công nghệ linh kiện là dấu hiệu chính
SGK chia quá trình phát triển máy tính điện tử thành năm thế hệ. Các mốc dưới đây là cách trình bày lược sử của sách; phát minh và ứng dụng diễn ra trong một quá trình, không có nghĩa mọi máy đều đổi công nghệ đúng cùng một thời điểm.
| Thế hệ | Mốc trong SGK | Thành phần điện tử chính |
|---|---|---|
| 1 | 1945–1955 | Đèn điện tử chân không |
| 2 | 1955–1965 | Bóng bán dẫn |
| 3 | 1965–1974 | Mạch tích hợp (IC) |
| 4 | 1974–1990 | Mạch tích hợp cỡ rất lớn (VLSI), bộ vi xử lí |
| 5 | Từ 1990 đến nay | Mạch tích hợp cỡ siêu lớn (ULSI) |
**Mạch tích hợp** tập hợp nhiều linh kiện điện tử trong một mạch. Mức độ tích hợp ngày càng cao tạo điều kiện thu nhỏ máy và tăng khả năng xử lí. Không chỉ dựa vào vỏ máy to hay nhỏ để kết luận nó thuộc thế hệ nào; công nghệ linh kiện mới là dấu hiệu chính trong bảng.
Bài luyện
Theo bảng, máy tính thế hệ thứ hai có thành phần điện tử chính nào?
Đây là đặc trưng thế hệ thứ nhất.
Bóng bán dẫn là dấu hiệu của thế hệ thứ hai trong bảng.
Đây là đặc trưng thế hệ thứ năm.
Đây là đặc trưng thế hệ thứ tư.
Lời giải
Bảng đối chiếu thế hệ thứ hai với bóng bán dẫn. Công nghệ này giúp máy nhỏ hơn, tiêu thụ ít điện hơn và tin cậy hơn so với máy dùng đèn điện tử trước đó.
Bài luyện
Cặp nào khớp theo bảng phân chia của SGK?
Hai công nghệ này thuộc thế hệ 1 và 2.
Các công nghệ đã bị gán sai thế hệ.
Hai công nghệ khớp với thế hệ 3 và 4.
Bóng bán dẫn thuộc thế hệ 2, IC thuộc thế hệ 3.
Lời giải
Thế hệ 3 dùng mạch tích hợp IC. Sang thế hệ 4, mức tích hợp rất lớn VLSI gắn với sự phát triển bộ vi xử lí.
Nhỏ hơn và phục vụ nhiều công việc hơn
Từ đèn điện tử đến bóng bán dẫn rồi các mức mạch tích hợp, máy tính có xu hướng nhỏ hơn, xử lí nhanh hơn, tin cậy hơn và sử dụng năng lượng hiệu quả hơn. Khả năng lưu trữ, kết nối và những ứng dụng thân thiện cũng được mở rộng.
**Bộ vi xử lí** là bộ xử lí được thực hiện trên mạch tích hợp; máy tính sử dụng công nghệ này được gọi là máy vi tính. Máy tính cá nhân là máy được phát triển phù hợp để một cá nhân sở hữu và sử dụng. Đây là cách gọi theo công nghệ và mục đích sử dụng, không phải hai tên có ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Trong các thiết bị thế hệ mới, xử lí song song và trí tuệ nhân tạo (AI) góp phần mở rộng khả năng như nhận dạng tiếng nói, hình ảnh và tương tác. Tuy nhiên không phải mọi máy đều có mọi chức năng thông minh, cũng không vì thế mà mọi kết quả đều đúng trong mọi tình huống.
Bài luyện
Vì sao mức độ tích hợp linh kiện tăng là một bước tiến quan trọng?
Đây là mối liên hệ giữa công nghệ linh kiện với tiến bộ của máy.
Máy vẫn cần chương trình để thực hiện nhiệm vụ.
Lưu trữ và xử lí vẫn là những vai trò khác nhau.
Kết quả còn phụ thuộc dữ liệu và chương trình.
Lời giải
Tích hợp nhiều linh kiện trên mạch nhỏ tạo điều kiện chế tạo bộ xử lí mạnh và thiết bị gọn hơn. Điều này không loại bỏ nhu cầu chương trình hay việc kiểm dữ liệu.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp về thiết bị có trí tuệ nhân tạo?
Chức năng phụ thuộc thiết bị và chương trình cụ thể.
Khả năng thông minh không bảo đảm mọi kết quả đều đúng.
Kích thước vỏ không chứng minh có chức năng AI.
Cần phân biệt khả năng hỗ trợ với cam kết đúng tuyệt đối.
Lời giải
AI mở rộng một số khả năng xử lí như nhận dạng và tương tác. Cần xem hệ thống có chức năng gì và kết quả có phù hợp dữ liệu, tình huống hay không.
Đọc các mốc gắn với Việt Nam
SGK nêu máy Minsk-22 thuộc thế hệ thứ hai được đưa vào nước ta năm 1968; máy thuộc họ IBM System/360, thế hệ thứ ba, xuất hiện ở nước ta năm 1967.
Từ hai mốc này, đến năm 1975 cả máy thế hệ thứ hai và thứ ba đều đã xuất hiện ở Việt Nam. Để suy luận cần so sánh năm xuất hiện với mốc đang hỏi; không lấy thời gian bắt đầu một thế hệ trên thế giới làm thời điểm mọi nơi đều có máy đó.
Bài luyện
Theo hai mốc 1967 và 1968 vừa nêu, đến năm 1975 ở Việt Nam đã xuất hiện máy thuộc những thế hệ nào?
Hai ví dụ đang xét thuộc thế hệ 2 và 3.
Cả 1967 và 1968 đều trước 1975.
Thế hệ 5 không phải hai ví dụ đã cho.
Không suy có thế hệ 4,5 từ hai mốc của máy thế hệ 2,3.
Lời giải
IBM System/360 thuộc thế hệ 3 xuất hiện năm 1967 và Minsk-22 thuộc thế hệ 2 năm 1968. Hai năm đều trước 1975, nên đến mốc đó đã có máy thuộc cả hai thế hệ 2 và 3.
Đang học