Công việc thay đổi cùng công cụ
Máy tính xử lí dữ liệu với tốc độ cao, lưu trữ lượng dữ liệu lớn và kết nối qua mạng. Nhờ đó nhiều công việc được thực hiện theo cách khác trước, ảnh hưởng đến học tập, lao động và giao tiếp.
| Lĩnh vực | Ví dụ thay đổi nhờ công nghệ số |
|---|---|
| Giáo dục | Học liệu được chia sẻ qua mạng; giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa |
| Y tế | Hồ sơ được lưu trữ và tra cứu, hỗ trợ quản lí và công việc chuyên môn |
| Kinh tế | Đặt hàng, thanh toán và trao đổi giữa người mua–người bán qua mạng |
| Quốc phòng | Thiết bị quan sát và xử lí thông tin hỗ trợ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc |
| An toàn xã hội | Camera và hệ thống thông tin giúp phát hiện, xem xét tình huống để xử lí |
Một thay đổi lớn không chỉ là làm cùng việc nhanh hơn. Chẳng hạn học trực tuyến cho phép người học và người dạy trao đổi khi không ở cùng địa điểm; cách tổ chức việc học cũng thay đổi.
Bài luyện
Ví dụ nào cho thấy công nghệ số thay đổi cách tổ chức học tập?
Màu bìa không thể hiện thay đổi nhờ kết nối số.
Cách này chưa tận dụng khả năng chia sẻ qua mạng.
Việc học và hỗ trợ có thể diễn ra giữa những địa điểm khác nhau.
Tăng việc chép tay chưa thể hiện cách tổ chức mới nhờ máy tính.
Lời giải
Mạng giúp chuyển học liệu và tạo môi trường trao đổi từ xa. Nhờ đó việc học không bị giới hạn như khi mọi trao đổi đều cần gặp trực tiếp tại một chỗ.
Con người vẫn cần học cách sử dụng và kiểm kết quả
Công nghệ giúp con người, đồng thời con người thay đổi cách học, cách làm việc và tiếp tục phát triển công nghệ. Những lợi ích chỉ phát huy khi người sử dụng có kiến thức, chủ động và có trách nhiệm.
Kết quả xử lí phụ thuộc dữ liệu và chương trình. Ví dụ bảng tính cộng đúng những khoản đã nhập vẫn có thể chưa cho tổng đầy đủ nếu bỏ sót một khoản. Máy tính xử lí nhanh không tự chứng minh dữ liệu đầy đủ hoặc thông tin trên mạng đều đáng tin.
Tương tự, một hệ thống nhận dạng có thể hỗ trợ phát hiện tình huống nhưng kết quả vẫn cần được kiểm tra phù hợp. Không suy rằng có camera là mọi sự việc đều được nhận dạng chính xác hoặc mọi vấn đề tự được giải quyết.
Bài luyện
Bảng tính cộng đúng các khoản đã nhập nhưng còn bỏ sót một khoản. Nhận xét nào đúng?
Tốc độ không chứng minh dữ liệu đã đủ.
Cần phân biệt xử lí đúng với đầu vào đầy đủ.
Định dạng không thêm dữ liệu bị bỏ sót.
Người sử dụng vẫn cần kiểm đầu vào và kết quả.
Lời giải
Công thức chỉ cộng các số đã được nhập. Khi còn một khoản chưa nhập, tổng ấy chưa phản ánh đầy đủ thực tế dù phép cộng được thực hiện đúng.
Bài luyện
Khi công nghệ làm thay đổi công việc, cách ứng xử nào phù hợp?
Máy tính hỗ trợ, không loại bỏ nhu cầu học và kiểm tra.
Hiểu chức năng giúp dùng đúng mục đích và điều kiện.
Dữ liệu cần được dùng và chia sẻ phù hợp, không phải chia sẻ mọi thứ.
Con người cần phát triển kiến thức và cách làm việc phù hợp.
Lời giải
Sự thay đổi công nghệ đòi hỏi con người học cách sử dụng và thích nghi. Dùng có trách nhiệm gồm hiểu chức năng, kiểm dữ liệu/kết quả và tôn trọng việc chia sẻ thông tin.
Dự báo cần có cơ sở
Một dự báo về ứng dụng máy tính cần gắn với khả năng đã biết và nêu rõ đó là điều có thể phát triển, chưa phải sự việc chắc chắn đã xảy ra.
Ví dụ: một thư viện có thể phát triển công cụ gợi ý sách theo chủ đề người đọc quan tâm, dựa vào dữ liệu mô tả sách và khả năng xử lí của phần mềm. Đó là một hướng ứng dụng có cơ sở; không vì thế mà mọi cuốn sách được gợi ý đều phù hợp hoặc mọi thư viện đều đã dùng hệ thống đó.
Khi giải thích tác động hay dự báo, cần chỉ ra công cụ hỗ trợ việc gì và con người sử dụng kết quả thế nào. Tránh lời khẳng định rằng máy tính sẽ tự giải quyết hoàn toàn mọi vấn đề.
Bài luyện
Nhận định nào là một dự báo có cơ sở và đúng phạm vi?
Có cơ sở công nghệ và không biến khả năng thành cam kết chắc chắn.
Không có dữ kiện chứng minh mọi nơi đã dùng hoặc hệ thống hoàn hảo.
Sở thích và nhu cầu người đọc khác nhau.
Ví dụ vẫn dựa vào dữ liệu và phần mềm.
Lời giải
Dự báo nêu một khả năng phát triển từ dữ liệu sách và phần mềm, đồng thời giữ điều kiện cần kiểm mức phù hợp. Các nhận định tuyệt đối còn lại vượt quá căn cứ đã có.
Đang học