btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Các hàm tính toán cơ bản

Lưu trên thiết bị này
Ứng dụng Tin học · Chọn bài khác

Chọn hàm theo câu hỏi cần trả lời

**Hàm** là cách tính đã được phần mềm định nghĩa sẵn. Khi dùng trong ô, công thức gồm dấu =, tên hàm và tham số trong ngoặc. Ví dụ =SUM(A10:A14) tính tổng các số trong vùng A10:A14; A10:A14 là tham số của hàm. | Hàm | Việc thực hiện với các số trong vùng | |---|---| | SUM | Tính tổng | | AVERAGE | Tính trung bình cộng | | MIN | Tìm giá trị nhỏ nhất | | MAX | Tìm giá trị lớn nhất | | COUNT | Đếm các ô có giá trị số | Chọn ô kết quả, nhập công thức rồi nhấn Enter. Có thể dùng chuột chọn vùng khi đang nhập tham số. Tên hàm không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Các ví dụ ở đây dùng một vùng; khi có nhiều tham số, cần dùng đúng dấu phân cách của phần mềm đang thiết lập. Calc trong thực hành này dùng dấu chấm phẩy, chẳng hạn =SUM(A10;A14).

Bài luyện

Muốn tìm số cây lớn nhất trong vùng D4:F4, nên dùng công thức nào?
Chọn một đáp án

Ô trống khác số 0

Trong một trang tính thử riêng, nhập các dữ liệu sau. A12 để trống thật sự, không gõ dấu cách. | Ô | Dữ liệu | |---|---| | A10 | 8 | | A11 | 0 | | A12 | Để trống | | A13 | Chưa ghi nhận | | A14 | 4 | Khi tham số là vùng A10:A14, các hàm trên bỏ qua ô trống và ô chứa văn bản. Ba số được tính là 8, 0, 4: SUM cho 12; COUNT cho 3; AVERAGE cho 12/3 = 4; MIN cho 0; MAX cho 8. **Số 0 vẫn là một giá trị số.** Nếu A11 chưa có dữ liệu và được để trống thay vì nhập 0, chỉ còn hai số; AVERAGE thành (8+4)/2 = 6. Vì vậy không dùng ô trống và 0 thay cho nhau khi chưa rõ ý nghĩa. SUM chỉ tổng hợp các số đã có. Khi còn bản ghi “Chưa ghi nhận”, không suy rằng 12 là tổng đầy đủ của thực tế. AVERAGE cũng cần có ít nhất một giá trị số để tính trung bình; vùng chưa có số không tự có trung bình bằng 0.

Bài luyện

Với vùng A10:A14 trong bảng, =COUNT(A10:A14) cho kết quả nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Với cùng dữ liệu, =AVERAGE(A10:A14) bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dữ liệu còn có ô “Chưa ghi nhận”, nhưng SUM đã trả một số. Nhận xét nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Thực hành phân bổ cây cho ba lớp

Trong GocXanh.ods, tạo trang **4 PhanBo**. Sao chép A3:C9 từ trang 3 GiongCay sang A3 để giữ STT, Nhóm cây, Tên cây. Tại D3:F3 ghi 7A, 7B, 7C; G3 ghi Tổng, H3 ghi Trung bình. Nhập số lượng giả định: | Hàng | Tên cây | 7A | 7B | 7C | |---|---|---|---|---| | 4 | Dừa cạn | 9 | 10 | 8 | | 5 | Mười giờ | 7 | 6 | 8 | | 6 | Chanh | 4 | 5 | 3 | | 7 | Ổi | 3 | 2 | 3 | | 8 | Bằng lăng | 1 | 1 | 2 | | 9 | Bàng | 1 | 0 | 1 | Nhập =SUM(D4:F4) vào G4 và =AVERAGE(D4:F4) vào H4, rồi sao chép xuống các hàng 5–9. Kiểm các tổng G4:G9 lần lượt là 27, 21, 12, 8, 4, 2. Cộng sáu tổng được 74 cây, khớp số dự kiến. Ở hàng Bàng, số 0 xác nhận lớp 7B không được phân bổ cây này; vẫn có ba lớp trong phép tính trung bình. Lưu tệp để tiếp tục tổ chức các nhóm ở bài sau.

Bài luyện

Hàng Bàng có ba số phân bổ 1, 0, 1. =AVERAGE của ba ô này bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Đang học