Tệp lớn bao nhiêu, nơi lưu còn trống bao nhiêu?
Một tệp ảnh chiếm một lượng dung lượng lưu trữ. Muốn biết có thể lưu thêm ảnh hay không, cần so dung lượng tệp với **phần dung lượng còn trống** của thiết bị nhớ, không chỉ nhìn tổng dung lượng của thiết bị.
Ví dụ, một thiết bị có tổng dung lượng 64 GB, trong đó còn trống 20 GB. Phần đã dùng là 64 − 20 = 44 GB. Khi lưu thêm tệp, ta cần xét phần trống 20 GB.
Các tệp có thể được lưu trong thiết bị nhớ như **đĩa cứng, USB, thẻ nhớ hoặc đĩa CD**. Dung lượng cho biết thiết bị có thể chứa lượng dữ liệu ở mức nào. Ví dụ, xét các thiết bị có thông tin dung lượng như sau:
| Thiết bị | Dung lượng được ghi |
|---|---|
| Đĩa CD | 700 MB |
| USB | 32 GB |
| Thẻ nhớ | 64 GB |
| Đĩa cứng | 1 TB |
Các giá trị trong bảng là ví dụ để hình dung mức lưu trữ, không phải dung lượng cố định của mọi thiết bị cùng loại. Trong ví dụ này, USB 32 GB có mức dung lượng lớn hơn đĩa CD 700 MB; đĩa cứng 1 TB lớn hơn thẻ nhớ 64 GB. Muốn biết còn lưu thêm được bao nhiêu, vẫn phải xem phần dung lượng trống và kích thước tệp.
Byte và các đơn vị lớn hơn
Một **byte**, kí hiệu **B**, gồm **8 bit**. Theo bảng quy đổi dùng trong SGK6, các bài tính trong phần này sử dụng:
| Đơn vị | Quy đổi dùng để tính | Mức dung lượng xấp xỉ |
|---|---|---|
| KB | 1 KB = 1024 B | Một nghìn byte |
| MB | 1 MB = 1024 KB | Một triệu byte |
| GB | 1 GB = 1024 MB | Một tỉ byte |
| TB | 1 TB = 1024 GB | Một nghìn tỉ byte |
Cột xấp xỉ giúp hình dung mức dung lượng. Khi bài yêu cầu tính theo 1024, phải dùng cột quy đổi và thống nhất đơn vị trước khi tính. Khi bài chỉ yêu cầu ước lượng, không coi kết quả gần đúng là số lượng chính xác.
Chữ **B** chỉ byte, khác với bit. Chẳng hạn, 16 bit = 2 B vì mỗi byte gồm 8 bit.
Bài luyện
64 bit bằng bao nhiêu byte?
Đổi bit sang byte cần chia cho 8, không nhân.
Một byte gồm 8 bit nên không giữ nguyên số đo.
64 chia 8 bằng 8 byte.
4 byte chỉ gồm 32 bit.
Lời giải
Mỗi byte gồm 8 bit. Vì vậy 64 bit = 64 : 8 = 8 B. Cần phân biệt số đo và đơn vị: 64 bit không phải 64 byte.
Đổi đơn vị trước khi so sánh
Một tệp có dung lượng 3 MB. Theo quy ước trong bảng, dung lượng đó là 3 × 1024 = **3072 KB**. Vì 3072 KB lớn hơn 2500 KB, tệp 3 MB lớn hơn tệp 2500 KB.
Không so sánh riêng hai số 3 và 2500 khi chúng đang đi với hai đơn vị khác nhau.
Bài luyện
Theo 1 MB = 1024 KB, tệp 2 MB có dung lượng bao nhiêu KB?
1024 KB chỉ bằng 1 MB theo quy ước đề cho.
2000 KB là mức ước lượng theo nghìn, chưa theo quy ước tính được cho.
Đổi sang KB phải thay đổi số đo tương ứng.
2 nhân 1024 bằng 2048.
Lời giải
Theo quy ước đề cho, 2 MB = 2 × 1024 = 2048 KB. Giá trị 2000 KB chỉ là ước lượng gần đúng, không phải kết quả của phép quy đổi này.
Ước lượng khả năng lưu trữ
Một GB có mức dung lượng xấp xỉ một tỉ byte; một MB xấp xỉ một triệu byte. Nhờ đó, ta có thể hình dung vì sao thiết bị dung lượng GB thường chứa được nhiều tệp dung lượng MB.
Xét bài tính đơn giản: phần dung lượng dành cho các ảnh là 1 GB; mỗi ảnh đúng 8 MB. Bỏ qua dữ liệu quản lí và các tệp khác, theo 1 GB = 1024 MB, số ảnh lưu được là 1024 : 8 = **128 ảnh**. Trong thực tế, dung lượng từng ảnh có thể khác nhau và thiết bị còn lưu các dữ liệu khác, nên phải xem phần trống thực tế.
Bài luyện
Theo mức xấp xỉ trong bảng, 2 GB gần với lượng nào nhất?
Một GB xấp xỉ một tỉ byte nên hai GB xấp xỉ hai tỉ byte.
Hai triệu byte gần với mức 2 MB.
Hai nghìn byte gần với mức 2 KB.
16 byte nhỏ hơn rất nhiều so với 2 GB.
Lời giải
Một GB có mức dung lượng xấp xỉ một tỉ byte. Vì vậy, 2 GB xấp xỉ hai tỉ byte. Đây là ước lượng mức dung lượng, không phải phép đổi chính xác theo từng byte.
Bài luyện
Một thiết bị tổng dung lượng 64 GB còn trống 20 GB. Khi xét có đủ chỗ lưu thêm tệp hay không, cần bắt đầu từ số nào?
Tổng dung lượng gồm cả phần đã có dữ liệu.
Tệp mới cần được lưu vào phần còn trống.
Phần đã dùng không phải chỗ trống để thêm tệp.
Phần trống đã nằm trong tổng, không cộng thêm vào tổng.
Lời giải
64 GB là tổng dung lượng; 44 GB đã được dùng và 20 GB còn trống. Khi xét khả năng lưu thêm tệp, phải so dung lượng cần thêm với 20 GB còn trống, sau khi thống nhất đơn vị.
Bài luyện
Phần dung lượng dành cho ảnh là 2 GB, mỗi ảnh đúng 16 MB. Dùng 1 GB = 1024 MB và bỏ qua dữ liệu quản lí, tối đa chứa được bao nhiêu ảnh?
Cần đổi 2 GB thành 2048 MB rồi chia cho 16.
64 ảnh mới dùng 1024 MB, chỉ bằng một nửa phần dung lượng được cho.
2048 chia 16 bằng 128.
2048 là số MB, chưa phải số ảnh.
Lời giải
Đổi 2 GB = 2 × 1024 = 2048 MB. Mỗi ảnh chiếm 16 MB, nên tối đa lưu được 2048 : 16 = 128 ảnh theo đúng giả thiết. Không dùng kết quả này như một số lượng luôn đúng với mọi thiết bị hoặc mọi tệp ảnh.
Đang học