Năm họ phông thường gặp trong bài
| Họ phông | Đặc điểm |
|---|---|
| serif |Chữ có chân|
| sans-serif |Chữ không chân|
| monospace |Các kí tự có độ rộng đều nhau|
| cursive |Dáng chữ viết tay|
| fantasy |Dáng chữ trang trí, trừu tượng|
font-family đặt phông hoặc danh sách phông ưu tiên. Tên phông cụ thể khác tên họ phông chung: “Times New Roman” là tên một phông; serif là tên họ để trình duyệt chọn phông phù hợp.
Đọc từ trái sang phải và có phông dự phòng
```css
p {
font-family: "Times New Roman", serif;
font-style: italic;
font-weight: bold;
}
```
Trình duyệt thử phông “Times New Roman”, rồi dùng phông có chân phù hợp nếu cần. Tên có khoảng trắng được đặt trong dấu nháy; tên họ chung serif không đặt trong dấu nháy. Phông thực tế còn tùy phông có trên máy và khả năng hiển thị kí tự.
font-style: italic yêu cầu chữ nghiêng; normal yêu cầu kiểu thường. Giá trị viết đúng là **italic**. font-weight: bold yêu cầu chữ đậm; normal tương ứng mức 400, bold tương ứng mức 700. Có thể dùng mức số như 900; độ đậm nhìn thấy còn tùy phông hỗ trợ.
Kiểu trình bày khác ý nghĩa đánh dấu
font-style và font-weight điều khiển hình thức. Một p đặt nghiêng, đậm không vì thế tự trở thành phần tử em hoặc strong. Ngược lại, em và strong có ý nghĩa đánh dấu nội dung, đồng thời thường được trình duyệt trình bày nghiêng hoặc đậm khi chưa có CSS đổi kiểu.
Khi cần thử một phông cụ thể, kiểm trên máy sử dụng. Chỉ thấy tên phông trong mã chưa chứng minh máy đã cài và đang dùng đúng phông ấy.
Bài luyện
Tên nào chỉ họ phông có chân?
sans-serif là không chân.
monospace nhấn vào độ rộng kí tự đều nhau.
Đúng. serif là họ có chân.
cursive có dáng viết tay.
Lời giải
serif chỉ họ chữ có chân. Một tên cụ thể có thể thuộc họ ấy; dùng serif ở cuối danh sách giúp trình duyệt chọn phông cùng loại khi phông ưu tiên không dùng được.
Bài luyện
Trong font-family: "Times New Roman", serif;, nếu phông cụ thể không dùng được thì sao?
Đúng. serif là lựa chọn dự phòng.
Danh sách có họ dự phòng, không bắt buộc mất chữ.
Ghi tên không tự cài phông.
font-family không chuyển văn bản thành ảnh.
Lời giải
Danh sách thể hiện thứ tự ưu tiên. Khi phông cụ thể không dùng được, họ serif cho trình duyệt một nhóm dự phòng; kết quả còn tùy phông và kí tự có trên thiết bị.
Bài luyện
Khai báo nào yêu cầu chữ nghiêng đúng cú pháp?
Giá trị chuẩn trong trường hợp này là italic, không có s.
font-weight điều khiển độ đậm.
font-family chọn phông, không đặt kiểu nghiêng theo cách này.
Đúng. font-style nhận giá trị italic.
Lời giải
Đặt kiểu nghiêng bằng font-style: italic;. font-weight dùng cho độ đậm; font-family chọn phông. Viết italics không tạo giá trị nghiêng hợp lệ cho thuộc tính này.
Bài luyện
Giá trị bold của font-weight tương ứng mức số nào?
100 là mức nhẹ, không phải giá trị tương đương bold.
Đúng. bold tương ứng 700.
400 tương ứng normal.
900 là một mức số khác, không phải giá trị tương đương bold.
Lời giải
Trong CSS, normal tương ứng 400 và bold tương ứng 700. Các mức số yêu cầu độ đậm; phông thực tế có thể không có đủ mọi mức, nên hình thức hiển thị còn tùy phông.
Đang học